Bổ trợ kiến thức và tư duy giải nhanh siêu tốc chuyên đề amino axit
Tài liệu bổ trợ kiến thức và tư duy giải nhanh siêu tốc chuyên đề amino axit gồm 55 trang, được trích dẫn trong cuốn sách Bỗ Trợ Kiến Thức Và Tư Duy Giải Nhanh Siêu Tốc Hóa Học Hữu Cơ của tác giả Nguyễn Hữu Mạnh; ONTHITHPT.com chia sẻ bản PDF (.pdf) và bản WORD (.doc / .docx) nhằm giúp bạn đọc tham khảo trong quá trình học tập / giảng dạy bộ môn Hóa học lớp 12.
BÀI TẬP LÍ THUYẾT
I. DANH PHÁP, CTTQ, ĐỒNG PHÂN.
II. BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC.
BÀI TẬP TÍNH TOÁN
I. BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY.
Yêu cầu : – Cần đặt được CTPT của aminoaxit phù hợp với đề cho. – Phân biệt được bài toán đốt cháy aminoaxit trong oxi nguyên chất và trong không khí (giống amin). Nếu đề không nói rõ là đốt trong oxi hay trong không khí thì ta hiểu đó là đốt trong oxi. + Đốt aminoaxit trong O2 thì : nN (sản phẩm cháy) = nN (aminoaxit) + Đốt aminoaxit trong không khí thì : nN(sản phẩm cháy) = nN (aminoaxit) + nN(không khí). – Tìm được tương quan số mol sản phẩm cháy với số mol chất cháy.
- CTPTTQ của aminoaxit mạch hở, có k liên kết trong gốc hiđrocacbon, x nhóm H2N, y nhóm –COOH: CnH2n+2-2k+x-2yNxO2y. CTPTTQ của aminoaxit no, hở, có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH là CnH2n+1NO2 (n > 2) 2. Tương quan số mol sản phẩm cháy với số mol chất cháy.
II. AMINOAXIT TÁC DỤNG VỚI AXIT, BAZƠ. PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG, BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
Cách xác định số nhóm –NH2: (H2N)xR(COOH)y + xHCl → (ClH3N)xR(COOH)y Mol a → xa Số nhóm –NH2 = x = min HCl a oaxit n n = min H trung a oaxit n n + * Cách xác định số nhóm chức –COOH: (H2N)xR(COOH)y + yNaOH → (H2N)xR(COONa)y + yH2O Mol a → ya Số nhóm –COOH = y = ( ) min H amicoaxit a oaxit n n + = min NaOH a oaxit n n = min OH a oaxit n n − * Phương pháp tăng giảm khối lượng: (H2N)xR(COOH)y + xHCl → (ClH3N)xR(COOH)y (muối) Mol a → a Độ tăng khối lượng của muối so với aminoaxit = 36,5.a.x = mmuối – maminoaxitx (H2N)xR(COOH)y + yNaOH → (H2N)xR(COONa)y (muối) + yH2O Mol a → ađộ tăng khối lượng của muối so với aminaxit = 22.x.a = mmuối – maminoaxity.
III. TỔNG QUÁT VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA OXI VÀ NITƠ: MUỐI CỦA AMIN, MUỐI CỦA AMINOAXIT, MUỐI CỦA AXIT HỮU CƠ, AMINOAXIT, ESTE CỦA AMINOAXIT, HỢP CHẤT NITRO.
Cơ sở: Hợp chất chứa C, H, O, N có CTTQ CxHyOzNt có thể là: 1. Hợp chất nitro R-NO2: tác dụng được với H mới sinh → amin. RNO2 + 6H → Fe HCl + RNH2 + 2H2O 2. Aminoaxit – Có tính chất lưỡng tính. 3. Muối amoni của axit hữu cơ với NH3 hoặc amin. Ví dụ: C2H7O2N có thể là [CH3COO- ][NH4 + ]; [HCOO- ][CH3NH3 + ] – Có tính chất lưỡng tính: + Tác dụng với axit mạnh: [HCOO- ][CH3NH3 + ] + HCl → HCOOH + CH3NH3Cl + Tác dụng với bazơ mạnh: muối amoni của NH3 hoặc của amin khi tác dụng với bazơ mạnh sẽ thoát ra chất khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
Ví dụ: [CH3COO- ][NH4 + ] + NaOH → CH3COONa + NH3 ↑ + H2O [HCOO- ][CH3NH3 + ] + NaOH → HCOONa + CH3NH2 ↑ + H2O 4. Este của aminoaxit với ancol Ví dụ: C3H7O2N có các CTCT sau: + Este của aminoaxit với ancol: H2N-CH2-COOCH3; + Aminoaxit: H2N-CH2-CH2-COOH; CH2-CH(NH2)-COOH 5. Muối của amin với axit HNO3: Tác dụng được với dung dịch NaOH Ví dụ: C2H8O3N2 có các CTCT sau: [CH3-CH2-NH3 + ][NO3 – ] hoặc [CH3-NH2 + -CH3][NO3 – ] [CH3-CH2-NH3 + ][NO3 – ] + NaOH → CH3CH2NH2 + NaNO3 (muối vô cơ) + H2O * Nhận xét: Các chất 2, 3, 4 đều tác dụng được với dung dịch axit mạnh và dung dịch bazơ mạnh nhưng chỉ có 2,3 có tính chất lưỡng tính.
BÀI TẬP RÈN LUYỆN CHUYÊN ĐỀ AMINOAXIT