Chuyên đề mắt và các dụng cụ quang học bồi dưỡng HSG Vật lí 11

Chuyên đề mắt và các dụng cụ quang học bồi dưỡng HSG Vật lí 11

September 29, 2021

Chuyên đề mắt và các dụng cụ quang học bồi dưỡng HSG Vật lí 11 gồm 61 trang, được trích dẫn từ cuốn sách Công Phá Đề Thi Học Sinh Giỏi Vật Lí Lớp 11 của tác giả Nguyễn Phú Đồng.

A. TÓM TẮT KIẾN THỨC

B. NHỮNG CHÚ Ý KHI GIẢI BÀI TẬP

VỀ KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG:

  1. Sự khác nhau về phương diện quang học giữa máy ảnh và mắt:

– Đối với máy ảnh: f const d thay đổi được (thay đổi khoảng cách giữa vật kính và phim).

– Đối với mắt: d const f thay đổi được (đổi độ cong của thể thủy tinh: điều tiết mắt).

  1. Sửa tật cho mắt là làm cho mắt có thể nhìn rõ các vật như mắt bình thường bằng cách đeo các thấu kính phù hợp.

  2. Để mắt nhìn rõ được một vật thì:

– Phải đủ ánh sáng.

– Góc trông vật phải lớn hơn năng suất phân li của mắt.

– Vật phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt: từ Cc đến Cv.

  1. Giải bài toán về các dụng cụ quang học thực chất là giải các bài toán về thấu kính đơn (kính lúp) và thấu kính ghép (kính hiển vi, kính thiên văn).

VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI:

  1. Với dạng bài tập về máy ảnh và mắt. Phương pháp giải là:

– Với các bài toán về máy ảnh: Sử dụng các công thức của thấu kính, với d d, ‘ và f đều dương; ảnh trên phim luôn là ảnh thật, nhỏ hơn vật.

– Với các bài toán về mắt và cách sửa các tật của mắt:

  • Sử dụng các công thức của thấu kính, với d d và f đều dương; ảnh trên võng mạc luôn là ảnh thật, nhỏ hơn vật.

  • Khi mắt quan sát vật ở Cv: mắt không điều tiết khi mắt quan sát vật ở Cc mắt điều tiết tối đa.

  • Để sửa các tật của mắt ta phải đeo các thấu kính có độ tụ (tiêu cự) thích hợp sao cho mắt có thể nhìn rõ các vật như mắt bình thường. Cụ thể:

Với mắt cận thị:

– Tiêu cự của kính phải đeo.

– Điểm xa nhất khi kính đeo nhìn rõ là vô cực; điểm gần nhất khi đeo kính nhìn rõ.

Với mắt viễn thị:

– Tiêu cự của kính phải đeo.

– Điểm xa nhất khi đeo kính nhìn rõ là vô cực; điểm gần nhất khi đeo kính nhìn rõ.

  • Khi đeo kính, người ta quan sát nhìn thấy ảnh của vật chứ không nhìn thấy trực tiếp vật, do đó ảnh của vật qua kính phải hiện lên trong khoảng nhìn rõ của mắt: từ Cc đến Cv.

– Một số chú ý: Chú ý sự khác nhau về phương diện quang học giữa máy ảnh và mắt ở mục 1, phần Về kiến thức và kĩ năng ở trên. 2. Với dạng bài tập về kính lúp. Phương pháp giải là:

– Sử dụng các công thức thấu kính ảnh ảo hiện lên trong khoảng nhìn rõ của mắt.

– Một số chú ý: Các trường hợp ngắm chừng để tính độ bội giác; chú ý khoảng cách l giữa kính và mắt: nếu mắt đặt sát kính thì l 0.

  1. Với dạng bài tập về kính hiển vi. Phương pháp giải là:

– Sử dụng các công thức hệ thấu kính đồng trục, cách quãng với. Ảnh cuối cùng A B2 2 hiện lên trong khoảng nhìn rõ của mắt. – Một số chú ý: Các trường hợp ngắm chừng để tính độ bội giác; chú ý khoảng cách giữa thị kính và mắt: nếu mắt đặt sát thị kính thì. 4. Với dạng bài tập về kính thiên văn. Phương pháp giải là: – Sử dụng công thức hệ thấu kính đồng trục, cách quãng Ảnh cuối cùng A B2 2 hiện lên trong khoảng nhìn rõ của mắt. – Một số chú ý: Các trường hợp ngắm chừng để tính độ bội giác; chú ý khoảng cách l giữa thị kính và mắt: nếu mắt đặt sát thị kính thì l 0.

C. CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG

Tải xuống