Đề cuối kỳ 2 Lịch sử 11 năm 2021 – 2022 trường THPT Lạc Long Quân – Bến Tre
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề cuối kỳ 2 Lịch sử 11 năm 2021 – 2022 trường THPT Lạc Long Quân – Bến Tre.
Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô như thế nào? A. Diễn ra ở ba nước Đông Dương. B. Diễn ra ở hầu khắp các nước Đông Nam Á. C. Diễn ra ở nơi nào có Đảng Cộng sản lãnh đạo. D. Diễn ra ở nơi nào có chính đảng giai cấp tư sản lãnh đạo. Câu 2. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, phong trào dân tộc ở Đông Nam Á diễn ra như thế nào? A. Bí mật. B. Hợp pháp. C. Sôi nổi, quyết liệt. D. Dưới hình thức bất hợp tác. Câu 3. Sau khi triều đình nhà Nguyễn đầu hàng thực thực dân Pháp Việt Nam trở thành nước A. lệ thuộc. B. bị “bảo hộ”. C. thuộc địa hoàn toàn. D. thuộc địa nửa phong kiến. Câu 4. Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á là gì? A. Đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ. B. Đánh đuổi đế quốc, đánh đổ phong kiến. C. Đánh đổ phong kiến, đánh đuổi đế quốc. D. Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường. Câu 5. Chủ trương của Liên Xô với tư bản sau khi Đức, Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít? A. Đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp. B. Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít. C. Hợp tác với Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực. D. Khộng hợp tác với tư bản vì tư bản dung dưỡng phe phát xít.
Câu 6. Sau các Hiệp ước Nhâm Tuất 1862; Giáp Tuất 1874; Hác măng 1883; Patơnốt 1884 thái độ của nhân dân ta là A. tuân theo triều đình. B. muốn lật đổ triều đình. C. chấm dứt chống Pháp. D. phản đối, tiếp tục đấu tranh. Câu 7. Lực lượng giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là A. Liên Xô. B. Anh, Mỹ. C. Anh, Mỹ, Liên Xô. D. Anh, Mỹ, Liên Xô, Pháp. Câu 8. Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô? A. Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô. B. Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức. C. Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô. D. Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận. Câu 9. Người chỉ huy quân ta chống lại thực dân Pháp ở Gia Định là ai? A. Trương Định. B. Nguyễn Tri Phương. C. Nguyễn Hữu Huân. D. Võ Duy Dương. Câu 10. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nhân dân miền Đông Nam Kì chống Pháp sau năm 1862 là A. Khởi nghĩa Trương Định. B. Khởi nghĩa Trương Quyền. C. Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực. D. Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Huân. Câu 11. Với hiệp ước Giáp Tuất ( ký năm 1874), Pháp có điều kiện thuận lợi gì để tiếp tục xây dựng cơ sở thực hiện các bước xâm lược về sau? A. Được triều đình thừa nhận cho phép ở lại Bắc Kì.
B. Được triều đình thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp. C. Được triều đình thừa nhận ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ là đất thuộc Pháp. D. Được triều đình công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam. Câu 12. Mục đích của tổ chức Việt Nam Quang phục hội là gì? A. Đánh đuổi thực dân Pháp và chế độ phong kiến Việt Nam. B. Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền. C. Đánh đuổi thực dân Pháp, xây dựng nước Việt Nam hòa bình thống nhất. D. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam. Câu 13. Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của Gia Định và Nam Kì? A. Là vựa lúa của Việt Nam. B. Có vị trí chiến lược quan trọng. C Hệ thống giao thông đường thủy thuận lợi. D. Là trung tâm chính trị lớn nhất của Việt Nam. Câu 14. Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì sau năm 1862 là A. các cuộc khởi nghĩa nổ ra với qui mô nhỏ và phân tán. B. lực lượng khởi nghĩa qui tụ gồm nhiều thành phần xã hội. C. không tiếp tục kháng chiến vì lệnh bãi binh của triều đình. D. qui tụ thành những trung tâm kháng chiến lớn, tổ chức chặt chẽ. Câu 15. Từ sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì có điểm gì mới ? A. Điều kiện chiến đấu của quân dân ta trở nên khó khăn, gian khổ. B. Phong trào thiếu người lãnh đạo, thiếu chỗ dựa tinh thần, thiếu vũ khí.
C. Các lực lượng kháng chiến của triều đình ở ba tỉnh miền Đông buộc phải giải tán. D. Phong trào kháng chiến mang tính độc lập với triều đình, vừa chống Pháp vừa chống phong kiến đầu hàng. Câu 16. Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã làm gì? A. Tìm cách xoa dịu nhân dân. B. Tìm cách mua chuộc triều đình nhà Nguyễn. C. Ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng. D. Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì. Câu 17. Thực dân Pháp đã viện cớ nào để tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873)? A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”. B. Nhà Nguyễn nhờ giải quyết “vụ Đuypuy” gây rối ở Hà Nội. C. Nhà Nguyễn phản đối những chính sách ngang ngược của Pháp. D. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân. Câu 18. Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)? A. Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874). B. Lãnh đạo nhân dân kháng chiến. C. Tiến hành cải cách duy tân đất nước. D. Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến. Câu 19. Nguyên nhân thực dân Pháp đem quân đánh Bắc Kì lần thứ hai là A. giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy. B. nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp. C. nhà Nguyễn liên lạc với nhà Thanh. D. nhu cầu thị trường, nguyên liệu, nhân công ngày càng cấp thiết. Câu 20. Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)? A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”. B. Vu cáo triều đình Huế vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874). C. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân. D. Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc.