Đề giữa học kì 2 Vật lí 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và đáp án / lời giải đề giữa học kì 2 Vật lí 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk.
Câu 1. Trong không khí, khi chiếu ánh sáng có bước sóng 550 nm vào một chất huỳnh quang thì chất này có thể phát ra ánh sáng huỳnh quang có bước sóng là A. 480 nm. B. 450 nm. C. 540 nm. D. 650 nm. Câu 2. Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trường A. Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng ngắn. B. Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng dài. C. Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc. D. Chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua. Câu 3. Chọn câu sai? Các nguồn phát ra tia tử ngoại là A. Hồ quang điện. B. Đèn cao áp thuỷ ngân. C. Mặt Trời. D. Dây tóc bóng đèn chiếu sáng. Câu 4. Có 4 ngôi sao phát ra ánh sáng có các màu: đỏ, lam, tím, vàng. Hỏi ngôi sao nào có nhiệt độ bề mặt cao nhất A. Lam. B. Vàng. C. Đỏ. D. Tím. Câu 5. Chiếu 1 chùm bức xạ đơn sắc vào 1 tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35µm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng. A. 0,26µm. B. 0,2µm. C. 0,45µm. D. 0,32µm.
Câu 6. Khi nói về tia X phát biểu nào sau đây sai A. Tia X là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng 10-12m đến 10-8 m. B. Tia X có bước sóng càng dài sẽ đâm xuyên càng mạnh. C. Tia X có thể dùng để chiếu điện, trị một số bệnh ung thư nông. D. Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh. Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng A. Ánh sáng trắng gồm vô số màu đơn sắc biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. B. Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc màu trắng. C. Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc. D. Ánh sáng trắng gồm 7 màu đơn sắc. Câu 8. Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt A. phôtôn.` B. nơtron. C. prôtôn. D. êlectron. Câu 9. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tia hồng ngoại A. Cơ thể người có thể phát ra tia hồng ngoại. B. Tia hồng ngoại có màu hồng. C. Tia hồng ngoại được dùng để sấy khô một số nông sản. D. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ. Câu 10. Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng A. Ánh sáng là sóng ngang. B. Ánh sáng có bản chất sóng.
C. Ánh sáng là sóng điện từ. D. Ánh sáng có thể bị tán sắc. Câu 11. Chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm thì A. Điện tích của tấm kẽm không đổi. B. Tấml kẽm tích điện dương. C. Tấm kẽm sẽ trung hòa về điện. D. Điện tích âm của tấm kẽm mất đi. Câu 12. Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm. Khoảng vân là A. i = 0,6 mm. B. i = 6,0 mm. C. i = 4,0 mm. D. i = 0,4 mm. Câu 13. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, sóng vô tuyến cực ngắn FM, ánh sáng đỏ, được sắp xếp theo thứ tự thể hiện tính chất hạt giảm dần là A. hồng ngoại, tử ngoại, tia đỏ, sóng FM. B. tử ngoại, tia đỏ, hồng ngoại, sóng FM. C. tử ngoại, sóng FM, hồng ngoại, tia đỏ. D. sóng FM, tử ngoại, hồng ngoại, tia đỏ. Câu 14. Bức xạ màu vàng của natri có bước sóng 0,59 μm. Năng lượng của phôtôn tương ứng có giá trị nào sau đây A. 2,0 eV. B. 2,1 eV. C. 2,2 eV. D. 2,3 eV. Câu 15. Trên bề mặt rộng 7,2mm của vùng giao thoa người ta đếm được 9 vân sáng (ở hai rìa là hai vân sáng). Tại vị trí cách vân trung tâm là 14,4mm là A. Vân tối thứ 18. B. Vân sáng bậc 18. C. Vân sáng bậc 16. D. Vân tối thứ 16.
Câu 16. Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng với ánh sáng đơn sắc λ = 0,7 µ m, khoảng cách giữa 2 khe S1, S2 là a = 0,35 mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn quan sát là D = 1m, bề rộng của vùng có giao thoa là 13,5 mm. Số vân sáng, vân tối quan sát được trên màn là A. 6 vân sáng, 6 vân tối. B. 7 vân sáng, 7 vân tối. C. 6 vân sáng, 7 vân tối. D. 7 vân sáng, 6 vân tối. Câu 17. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng khe Y-âng, cho a = 0,8 mm, λ = 0,4 μm. Gọi H là chân đường cao hạ từ S1 tới màn quan sát. Lúc đầu H là 1 vân tối giao thoa, dịch màn ra xa dần thì chỉ có 2 lần H là cực đại giao thoa. Khi dịch chuyển màn như trên, khoảng cách giữa 2 vị trí của màn để H là cực đại giao thoa lần đầu và H là cực tiểu giao thoa lần cuối là A. 1,6 m. B. 0,32 m. C. 1,2 m. D. 0,4 m. Câu 18. Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là A. tác dụng quang điện. B. tác dụng hóa học. C. tác dụng nhiệt. D. tác dụng quang học. Câu 19. Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài với A. kim loại xesi. B. kim loại đồng. C. kim loại bạc. D. kim loại kẽm. Câu 20. Tính chất quan trọng nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất của tia X là A. Làm đen kính ảnh. B. Huỷ diệt tế bào. C. Làm phát quang một số chất. D. Khả năng đâm xuyên.