Đề giữa học kỳ 1 Sinh học 12 năm 2022 – 2023 trường THPT Nguyễn Huệ – Quảng Nam

Đề giữa học kỳ 1 Sinh học 12 năm 2022 – 2023 trường THPT Nguyễn Huệ – Quảng Nam

November 17, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề giữa học kỳ 1 Sinh học 12 năm 2022 – 2023 trường THPT Nguyễn Huệ – Quảng Nam.

Câu 1. Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 4. B. 2. C. 6. D. 8. Câu 2. Theo Jacôp và Mônô, Opêron Lac gồm các vùng theo trình tự là A. Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). B. Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A). C. Vùng khởi động (P), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), vùng vận hành (O). D. Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A). Câu 3. Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 2/3, gen này bị đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X. Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là A. A = T = 479 ; G = X = 721. B. A = T = 719 ; G = X = 481. C. A = T = 721 ; G = X = 479. D. A = T = 720 ; G = X = 480. Câu 4. Giả sử, 1 loài sinh vật có bộ NST 2n= 8; các cặp NST được kí hiệu là A,a; B,b; D,d và E,e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba? A. AabbDdEe. B. AaBbDdEEe. C. AaBbDdEe. D. AaBbDEe. Câu 5. Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac. II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã. IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 6. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm? A. Crômatit. B. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc). C. Sợi cơ bản. D. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). Câu 7. Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật? A. Đột biến lệch bội. B. Đột biến tự đa bội. C. Đột biến dị đa bội. D. Đột biến điểm. Câu 8. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau. B. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. C. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. D. Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình. Câu 9. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là A. chuyển đoạn nhỏ NST. B. đảo đoạn NST. C. lặp đoạn NST. D. mất một đoạn lớn NST. Câu 10. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gen?

A. AaBB. B. AAbb. C. AABb. D. AaBb. Câu 11. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất? A. AaBb × AaBB. B. AaBb × AAbb. C. AaBb × AABb. D. AaBb × AaBb. Câu 12. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu gen aabb chiếm 12,5%? A. AaBb x aaBB. B. AaBb x Aabb. C. AaBb x AaBb. D. Aabb x aaBb. Câu 13. Menden phát hiện ra quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây? A. Đậu hà lan. B. Cừu Dolly. C. Cải bắp. D. Lúa nước. Câu 14. Một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao hoa đỏ x cây thân cao hoa đỏ thu được F1. Theo lí thuyết, nếu F1 xuất hiện thân cao hoa trắng thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là bao nhiêu? A. 6.25% . B. 56.25%. C. 12.5%. D. 18.75%. Câu 15. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ? A. Sơ đồ IV. B. Sơ đồ I. C. Sơ đồ II.

D. Sơ đồ III. Câu 16. Ở đậu Hà lan, alen qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen qui định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác . Theo lí thuyết dự đoán nào sau đây sai? A. Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. B. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình. C. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. D. Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình. Câu 17. Côđon nào sau đây mã hóa axit amin? A. 5’GXX3’. B. 5’UGA3’. C. 5’UAG3’. D. 5’UAA3’. Câu 18. Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là A. mã di truyền B. anticodon. C. codon. D. gen. Câu 19. Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng? A. Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN pôlimeraza. B. Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. C. Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’. D. Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribôxôm. Câu 20. Triplet 3’XAT5’ mã hóa axit amin valin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là A. 5’GUA3’. B. 3’XAU5’. C. 3’GUA5’. D. 5’XAU3’.

Tải xuống