Đề giữa kỳ 1 GDKT&PL 11 năm 2023 – 2024 trường THPT Lê Hồng Phong – Quảng Nam
ONTHITHPT.com sưu tầm và giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải Đề giữa kỳ 1 GDKT&PL 11 năm 2023 – 2024 trường THPT Lê Hồng Phong – Quảng Nam.
Câu 1: Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% – 1.000%) được gọi là tình trạng A. lạm phát nghiêm trọng. B. lạm phát vừa phải. C. lạm phát phi mã. D. siêu lạm phát. Câu 2: Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,… chưa tìm được việc làm mới được gọi làA. thất nghiệp chu kì. B. thất nghiệp tạm thời. . thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệp cơ cấu. Câu 3: Sự tăng mức giá chung các hàng hóa,dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là A. suy thoái. B. tăng trưởng. C. lạm phát. D. khủng hoảng.
Câu 4:Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây? A. Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất rahàng hóa.B. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế. C. Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa. D. Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng. Câu 5: Tình trạng thất nghiệp xảy rado người lao động mong muốn đi làm nhưng không thể tìm kiếm được việc làm gọi là A. thất nghiệp không tự nguyện. B. thất nghiệp tạm thời. C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệp cơ cấu.
Câu 6: Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ gọi là A. thất nghiệp không tự nguyện. B. thất nghiệp tạm thời. C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệp cơ cấu. Câu 7: Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là A. cầu. B. cung. C. độc quyền. D. sản xuất. Câu 8: Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong A. chất lượng môi trường đầu tư. B. cơ cấu các ngành kinh tế. C. năng lực tiếp nhận. D. khoảng thời gian nhất định.
Câu 9: Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% – dưới 10%) được gọi là tình trạng A. lạm phát vừa phải. B. siêu lạm phát. C. lạm phát nghiêm trọng. D. lạm phát phi mã. Câu 10: Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1.000%) được gọi là tình trạng A. siêu lạm phát. B. lạm phát phi mã. C. lạm phát vừa phải. D. lạm phát nghiêm trọng.Câu 11: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến giá . ổn định. B. tăng. C. giữ nguyên. D. giảm. Câu 12: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là A. giải nghệ. B. thất nghiệp. C. bỏ việc. D. sa thải.