Đề giữa kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 trường Thống Nhất A – Đồng Nai

Đề giữa kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 trường Thống Nhất A – Đồng Nai

April 14, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải đề giữa kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 trường Thống Nhất A – Đồng Nai.

Câu 1: Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam? A. Rút dần quân đội Mĩ về nước. B. Không sử dụng quân đội Sài Gòn. C. Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn. D. Đưa quân Mĩ vào tham chiến trực tiếp. Câu 2: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mĩ? A. Vạn Tường. B. Ấp Bắc. C. Bình Giã. D. Đồng khởi. Câu 3: Cuộc tập kích đường không của Mĩ vào Hà Nội, Hải Phòng kéo dài suốt bao nhiêu ngày đêm? A. 15 ngày đêm. B. 14 ngày đêm. C. 12 ngày đêm. D. 13 ngày đêm. Câu 4: Phong trào Đồng Khởi (1960) bắt đầu bùng nổ ở A. tỉnh Bến Tre. B. huyện Mỏ Cày. C. 3 xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh. D. toàn miền Nam. Câu 5: Thủ đoạn mới của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh là A. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô. B. Tăng cường viện trợ kinh tế cho Đông Dương. C. Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn tấn công miền Bắc lần hai. D. Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở Miền Nam. Câu 6: Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) 1963 đã tác động như thế nào đến phong trào cách mạng miền Nam bấy giờ? A. Khẳng định quân dân miền Nam có khả năng đánh bại đế quốc Mĩ. B. Dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. C. Khẳng định nhân dân miền Nam có đánh thắng Mĩ và tay sai.

D. Dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” trên toàn miền Nam. Câu 7: Hiệp định Pari 1973 đã mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là vì: A. Mĩ rút quân về nước, bỏ rơi hoàn toàn lực lượng tay sai Sài Gòn. B. Lực lượng cách mạng đã chuyển sang thế tiến công trên khắp các chiến trường Nam – Bắc. C. Lực lượng quân Mĩ và quân Sài Gòn ngày càng bị tiêu hao, khủng hoảng. D. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam. Câu 8: Điều khoản nào trong Hiệp định Pari 1973 trực tiếp đề cập đến việc chiến sự đã kết thúc trên đất nước ta? A. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam. B. Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam. C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài. D. Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt. Câu 9: Trận Điện Biên Phủ trên không đã bắn rơi bao nhiêu máy bay của Mĩ? A. 81 máy bay. B. 85 máy bay. C. 87 máy bay. D. 89 máy bay. Câu 10: Đế quốc Mĩ đã sử dụng binh chủng chủ lực nào để thực hiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972)?

A. Quân dù và quân thủy. B. Lục quân. C. Không quân và Hải quân. D. Lính thủy đánh bộ. Câu 11: Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây? A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. Câu 12: Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 có ý nghĩa như thế nào? A. Làm cho nội bộ chính quyền Mĩ –Sài Gòn khủng hoảng trầm trọng, triền miên. B. Buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán kí Hiệp định Pari. C. Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược ở Việt Nam. D. Khẳng định khả năng thắng lớn của quân dân ta trên mọi chiến trường. Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của chính quyền và quân đội Sài Gòn trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt? A. Tiến hành những hoạt động phá hoại các vùng giải phóng của ta. B. Mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng. C. Tham gia vào các cuộc hành quân “tìm diệt” cùng quân viễn chinh Mĩ. D. Thực hiện dồn dân lập “ấp chiến lược”. Câu 14: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, đế quốc Mĩ và tay sai sử dụng phổ biến chiến thuật nào ở miền Nam? A. Tràn ngập lãnh thổ. B. Trực thăng vận, thiết xa vận. C. Bao vây, đánh lấn. D. Tìm diệt và bình định. Câu 15: : Nội dung nào không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Pari 1973? A. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Sài Gòn và chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ. B. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao C. Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân hai miền đất nước.

D. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Câu 16: Thắng lợi quyết định nào của quân dân miền Bắc đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam? A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972. B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968. C. Chiến dịch Hồ Chí Minh. D. Trận Điện Biên Phủ. Câu 17: Nhiệm vụ của Cách mạng miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) được kí kết là A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giải phóng miền Nam. B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế. C. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược kiểu mới của Mĩ. D. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm. Câu 18: Trong những năm 1969 – 1973, Mĩ đã mở rộng quy mô cuộc chiến tranh xâm lược trên A. các đô thị lớn là chủ yếu. B. cả nước Việt Nam C. toàn miền Nam. D. toàn cõi Đông Dương Câu 19: Ngày 2/12/1964, quân ta mở cuộc tấn công vào Bình Giã (Bà Rịa) thắng lợi đã A. làm cho chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản hoàn toàn. Trang 3/4 – Mã đề thi 132 B. làm cho chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ bị phá sản về cơ bản. C. làm cho chiến lược “chiến tranhcục bộ” của Mĩ bị phá sản hoàn toàn. D. làm cho vùng giải phóng ở Đông Nam bộ được mở rộng. Câu 20: Sự kiện chính trị nào biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống đế quốc Mĩ? A. Đại hội Đảng cộng sản Đông Dương lần thứ II (1951). B. Đảng Cộng sản Đông Dương được thành lập (1930). C. Liên quân ba nước Đông Dương lần lượt đánh bại các cuộc tấn công của Mĩ và tay sai trên đất Campuchia (1970) và Lào (1971). D. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia (24 25/4/1970).

Tải xuống