Đề giữa kỳ 2 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Nguyễn Huệ – Đắk Lắk
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải đề giữa kỳ 2 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Nguyễn Huệ – Đắk Lắk.
Câu 1. Những ví dụ nào sau đây được gọi là hóa thạch? (1) Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm. (2) Than đá có vết lá dương xỉ. (3) Mũi tên đồng, trống đồng Đông Sơn ở Thanh Hóa. (4) Lò gốm cổ ở Bát Tràng. A. (1) và (4). B. (1) và (2). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3). Câu 2. Loại cơ quan nào nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau? A. Cơ quan tương tự. B. Cơ quan tương đồng. C. Cơ quan tiêu giảm. D. Cơ quan thoái hóa. Câu 3. Cá rô phi Việt Nam sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5,6oC đến 42oC, trong khoảng nhiệt độ từ 20oC đến 35oC cá phát triển tốt. Khoảng nhiệt độ từ 20oC đến 35oC được gọi là: A. Khoảng thuận lợi. B. Khoảng phát triển. C. Khoảng chống chịu. D. Giới hạn sinh thái. Câu 4. Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN) theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại, những phát biểu nào sau đây đúng? (1) CLTN làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp.
(2) CLTN chống lại alen trội thường nhanh chóng loại bỏ alen trội đó ra khỏi quần thể. (3) CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. (4) CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định. A. (2) và (3). B. (1) và (4). C. (1) và (3). D. (3) và (4). Câu 5. Cho sơ đồ về giới hạn sinh thái của 3 loài động vật và một số nhận xét như sau: (1) Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, chỉ phù hợp khi nuôi ở vùng nhiệt đới. (2) Có thể nuôi ghép loài 1 và loài 3 trong cùng một không gian sống vì chúng không cạnh tranh với nhau. (3) Nếu cùng nuôi ba loài này trong cùng một không gian sống thì sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 2 diễn ra khốc liệt hơn so với giữa loài 2 và loài 3. (4) Nhiệt độ từ 10oC đến 20oC là khoảng thuận lợi đối với sự phát triển của loài 1 và loài 2. Có bao nhiêu nhận xét đúng? A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 6. Theo quan niệm của học thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị thứ cấp của quần thể là: A. Di nhập gen. B. Thường biến. C. Đột biến gen. D. Biến dị tổ hợp.
Câu 7. Tiến hành lai loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 (gồm toàn nhiễm sắc thể lớn) với loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 (gồm toàn nhiễm sắc thể nhỏ) sau đó gây đa bội hóa thu được loài bông trồng ở Mĩ hiện nay. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tế bào sinh dưỡng của các cây bông trồng ở Mĩ có 52 NST. (2) Các cây bông trồng ở Mĩ có khả năng sinh sản hữu tính bình thường. (3) Con đường hình thành loài này nhanh chóng tạo nên loài mới ở các loài sinh sản hữu tính. (4) Trong tế bào các NST tập trung thành 26 nhóm, mỗi nhóm gồm 2 NST giống nhau. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 8. Cho các giai đoạn tiến hóa của sự sống: (1) Tiến hóa tiền sinh học (2) Tiến hóa hóa học (3) Tiến hóa sinh học. Trình tự các giai đoạn tiến hóa đã xảy ra trong lịch sử là: A. (1) → (2) → (3). B. (3) → (1) → (2). C. (2) → (1) → (3). D. (2) → (3) → (1). Câu 9. Nhân tố đóng vai trò định hướng cho quá trình tiến hóa là: A. Đột biến gen. B. Các yếu tố ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Di nhập gen. Câu 10. Tiêu chuẩn phù hợp nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính có quan hệ thân thuộc là: A. Tiêu chuẩn cách li sinh sản. B. Tiêu chuẩn hình thái. C. Tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh.
D. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái. Câu 11. Cho các giai đoạn của quá trình hình thành quần thể sinh vật: (1) Một số cá thể cùng loài phát tán đến môi trường sống mới. (2) Các cá thể gắn bó với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái. (3) CLTN giữ lại các cá thể thích nghi với điều kiện sống mới. Trình tự đúng là: A. (3) → (1) → (2). B. (1) → (3) → (2). C. (3) → (2) → (1). D. (1) → (2) →(3). Câu 12. Lịch sử phát triển của sinh giới trải qua các đại địa chất nào sau đây? A. Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tân sinh. B. Tam điệp, Jura, Phấn trắng, Đệ tam, Đệ tứ. C. Silua, Cacbon, Tam điệp, Jura, Phấn trắng. D. Thái cổ, Than đá, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh. Câu 13. Kết quả của giai đoạn tiến hóa hóa học là: A. Hình thành nên các tế bào sơ khai. B. Hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay C. Hình thành nên các quần thể thích nghi. D. Hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ. Câu 14. Bằng chứng giải phẫu so sánh chứng minh người và tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi là: A. Cấu tạo bộ xương, bộ răng của tinh tinh rất giống với người. B. Quá trình phát triển phôi của người và tinh tinh rất giống nhau. C. Tinh tinh biết biểu lộ tình cảm buồn, vui, giận dữ giống con người. D. Số axit amin trong chuỗi ß-hê môglôbin của người và tinh tinh giống nhau. Câu 15. Đặc điểm của con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa là: A. Thường xảy ra ở các loài động vật bậc cao. B. Xảy ra chậm, trải qua nhiều giai đoạn trung gian. C. Thường xảy ra đối với các loài vi khuẩn. D. Nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.