Đề học sinh giỏi tỉnh Hóa học 11 chuyên năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Lạng Sơn

Đề học sinh giỏi tỉnh Hóa học 11 chuyên năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Lạng Sơn

April 6, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải đề học sinh giỏi tỉnh Hóa học 11 chuyên năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Lạng Sơn.

Câu 1 (3,0 điểm). 1. Nguyên tố X là kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Nguyên tử X có 3 lớp electron và có 3 electron lớp ngoài cùng. a) Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định nguyên tố X. b) Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuyển hóa sau: (X là nguyên tố tìm được ở trên) 2. N, P là hai nguyên tố thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Thực nghiệm cho thấy N chỉ tạo được hợp chất NX3 với một số halogen, phân tử có dạng chóp tam giác đều (nguyên tử N ở đỉnh hình chóp) nhưng P lại có thể tạo được hợp chất PX5 có dạng lưỡng tháp tam giác. Dựa vào cấu tạo nguyên tử N, P và mô hình VSEPR (mô hình sức đẩy của các cặp electron hóa trị – Valence Shell Electron Pair Repulsion) hãy giải thích sự khác nhau đó. Câu 2 (3,0 điểm). 1. Một trong các chuỗi phóng xạ tự nhiên bắt đầu với 232 90Th và kết thúc là đồng vị bền 208 82Pb . a) Tính số phân rã  và  xảy ra trong chuỗi này. b) Sự phân hủy phóng xạ của 232Th tuân theo phản ứng bậc 1. Nghiên cứu về sự phóng xạ của thori đioxit, người ta biết chu kì bán hủy của 232Th là 1,39.1010 năm. Tính hằng số tốc độ của phản ứng phóng xạ trên. c) Tính số hạt α bị bức xạ trong 1 giây cho 1 gam thori đioxit tinh khiết.

Cho: hằng số Avogađro NA = 6,022.1023 mol-1 . 2. Cho phản ứng giữa chất A và chất B tạo thành chất C theo sơ đồ phản ứng sau: A + B C Cho a, b là bậc riêng phần của cấu tử A và B (có thể hệ số a, b không đúng với hệ số tỷ lượng của phương trình hoá học). Kết quả các thí nghiệm như sau (tại nhiệt độ không đổi): Thí nghiệm Nồng độ ban đầu (M) Thời gian t tiến hành phản ứng (phút) Nồng độ cấu tử A tại [A] thời điểm t (M) 0 [B]0 1 0,1000 1,0000 5 0,0975 2 0,2000 1,0000 5 0,1900 3 0,1000 0,5000 20 0,0950 a) Xác định tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ chất A trong khoảng thời gian t của phản ứng. b) Xác định a, b và bậc chung của phản ứng. c) Tính hằng số tốc độ của phản ứng, cho biết đơn vị của hằng số tốc độ. Câu 3 (2,0 điểm). Khí H2S tan trong nước đến bão hòa có nồng độ bằng 0,1M. a) Tính pH của dung dịnh H2S bão hòa. b) Cho H2S lội qua dung dịch CdCl2 0,01M đến bão hòa. Trong dung dịch có xuất hiện kết tủa CdS không? Giải thích bằng tính toán. Biết: H2S có Ka1 = 10-7,02 , Ka2 = 10-12,9, Ks, CdS = 10-26, Kw= 10-14 . Câu 4 (1,5 điểm). Cho quá trình đốt cháy etan (C2H6) tạo ra CO2 và nước lỏng ở 250C: ĐỀ THI CHÍNH THỨC 2 C2H6 (k) + 7/2 O2 (k) o 2CO2 (k) + 3H2O(l) (1) H 0 cháy(C2H6) = -1560,5 kJ/mol a) Tính sinh nhiệt chuẩn H 0 f của etan. b) Tính năng lượng liên kết C=O.

c) Tính S 0 phản ứng (1) theo J.mol1 . Cho G 0 phản ứng= -1467,5 kJ/mol và: Chất CO2 H2O H 0 f (kJ/mol) -393,5 -285,8 Liên kết C-C C-H O-H O=O Eliên kết (kJ/mol) 347 413 464 495 Câu 5 (2,5 điểm). 1. Viết phương trình hóa học minh họa cho các quá trình sau: a) K2Cr2O7 và dung dịch H2SO4 là hóa chất có trong ống kiểm tra nồng độ cồn của hơi thở. Khi hơi thở của người bị kiểm tra có nồng độ cồn đủ lớn thì ống sẽ chuyển từ màu vàng sang màu xanh. b) Dùng khí NH3 để khử khí Cl2 thoát ra trong phòng kín. 2. Sục khí (A) có mùi trứng thối vào dung dịch (B) màu vàng nâu thu được chất rắn (C) màu vàng và dung dịch (D). Khí (X) có màu vàng lục tác dụng với khí (A) tạo ra (C) và (F). Nếu (X) tác dụng với khí (A) trong nước tạo ra dung dịch (E) chứa hai chất tan (Y) và (F), thêm BaCl2 vào dung dịch (E) thì có kết tủa trắng. Khí (A) tác dụng với dung dịch chất (G) là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa (H) màu đen. Đốt cháy (H) bởi oxi thu được chất lỏng (I) màu trắng bạc. Xác định A, B, C, X, Y, F, G, H, I và viết phương trình hóa học của các phản ứng. Câu 6 (3,5 điểm). 1. Xác định nguyên tử cacbon bất đối (C*) và cấu hình của chúng trong các hợp chất sau: N H H N H H N OMe H HO N H H O HO N H H H H HO 2. Hợp chất hữu cơ A (khối lượng mol MA = 156 gam/mol) có thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố là: C = 76,92%; H = 12,82%; O = 10,26%. Biết A được điều chế bằng phản ứng hiđro hóa hoàn toàn B (2-isopropyl-5-metylphenol). a) Xác định công thức cấu tạo của A và B.

b) Viết công thức các đồng phân hình học của A. Câu 7 (3,0 điểm). Chất A có công thức phân tử C7H12. Khi thực hiện phản ứng ozon phân A tạo fomanđehit và xiclohexanon. Thực hiện quá trình chuyển hoá A liên tiếp như sau: Nếu cho A tác dụng với HBr/peoxit tiếp theo cho sản phẩm tác dụng với KCN sau đó xử lý bằng dung dịch axit loãng thu được chất E (C8H14O2). E cũng có thể được tạo ra bằng cách cho sản phẩm của A với HBr/peoxit tác dụng với Mg/ete, tiếp theo CO2 và xử lý bằng dung dịch axit loãng. a) Xác định cấu trúc các chất trung gian và viết tên A, D, E. 3 b) So sánh tính axit của các chất: D, E, F (axit benzoic), G (axit phenyletanoic) và H (axit 3-phenylpropanoic). Câu 8 (1,5 điểm). A, B, C, D, E, F là các đồng phân có công thức phân tử C4H8. A, B, C, D, E đều làm mất màu dung dịch Br2 còn F thì không. Hai chất D và E đều tham gia phản ứng hiđrat hóa (xúc tác H2SO4, to ) và đều cùng tạo ra 1 ancol X duy nhất. Nhiệt độ nóng chảy của D cao hơn E. Ba chất A, D, E đều phản ứng với H2 (to , xúc tác Ni) và đều cho cùng một sản phẩm. B không làm mất màu dung dịch KMnO4. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A, B, C, D, E, F. Cho biết: Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: Mg (Z = 12); Al (Z = 13); K (Z = 19); Ca (Z = 20); Zn (Z= 30). Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16. (Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).

Tải xuống