Đề học sinh giỏi tỉnh Hoá học 11 THPT năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Lạng Sơn
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải đề học sinh giỏi tỉnh Hoá học 11 THPT năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Lạng Sơn.
Câu 1 (2,5 điểm). 1. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8 và lớp thứ 3 (lớp M) có 14 electron. a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X và các ion 2+ X , 3+ X . b) Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. c) So sánh có giải thích độ bền của ion 2+ X và 3+ X . 2. Xác định các chất A, B, D và hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau: FeS + HCl Khí A + …… (1) A + O2 dư 0 t Khí B + …… (2) A + B D + …… (3) D + H2SO4 đặc 0 t Khí B + …… (4) NaBr + H2SO4 đặc 0 t Khí B + …… (5) NaI + H2SO4 đặc 0 t Khí A + …… (6) Câu 2 (2,5 điểm). 1. Khí etilen được điều chế trong phòng thí nghiệm từ ancol etylic. a) Trình bày cách tiến hành thí nghiệm trên. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. b) Khí etilen sinh ra có thể lẫn những tạp chất gì? Nêu cách loại bỏ các tạp chất đó. 2. Giải thích (minh họa bằng phương trình hoá học, nếu có) các trường hợp sau: a) Không đựng axit flohiđric bằng lọ thuỷ tinh thông thường. b) Khi bón phân đạm urê cho cây không nên trộn chung hoặc bón đồng thời cùng vôi bột. c) Không dùng bình chữa cháy có thành phần chính là CO2 để dập tắt đám cháy của một số kim loại mạnh như Mg, Al… Câu 3 (3,0 điểm).
- Phân tích nguyên tố cho thấy, các hiđrocacbon X, Y, Z, T đều có 92,308% khối lượng nguyên tố cacbon trong phân tử. Biết MT = 4 3 MZ = 2MY = 4MX (M: khối lượng mol phân tử) và tỉ khối hơi của T so với không khí gần bằng 3,5862. Các chất trên thoả mãn: – Chất T có chứa vòng benzen và 1 mol chất T tác dụng tối đa với 1 mol Br2 trong dung dịch. – Từ chất X, để điều chế chất Y hoặc chất Z chỉ cần một phản ứng. – Chất X, Y đều có khả năng tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3. a) Xác định công thức cấu tạo, gọi tên các chất X, Y, Z, T. b) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. 2. Cho 20 ml dung dịch X chứa H2SO4 0,05M và HCl 0,1M tác dụng với 30 ml dung dịch Y chứa Ba(OH)2 aM và KOH 0,05M, thu được m gam kết tủa và 50 ml dung dịch Z có pH = 12. Tính a và m. Câu 4 (3,0 điểm). 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra với mỗi trường hợp sau: a) Sục khí O3 vào dung dịch KI. b) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2S2O3. c) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3. d) Thả một ít vụn kim loại Cu vào dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4 loãng rồi đun nóng nhẹ. e) Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở 1200oC. f) Cho dung dịch Ca(H2PO4)2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 (tỉ lệ mol 1:1).
ĐỀ THI CHÍNH THỨC 2 2. Nung hoàn toàn 11,34 gam muối khan của một kim loại M (có hóa trị II) đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn A, hỗn hợp X gồm hơi nước và khí cacbonic. Cho toàn bộ X phản ứng với lượng dư than nung đỏ, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy thể tích khí tăng 4,704 lít (đktc). Xác định công thức của muối đã nung. Câu 5 (3,0 điểm). 1. Cân bằng phương trình hóa học theo phương pháp thăng bằng electron của các phản ứng sau (ghi rõ các quá trình oxi hoá, quá trình khử): a) Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + H2O b) Fe3O4 + HNO3 NxOy + Fe(NO3)3 + H2O 2. Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon là chất khí ở điều kiện thường, đều chứa liên kết ba, mạch hở và trong phân tử hơn kém nhau một liên kết π (pi). Biết 0,448 lít X (đktc) phản ứng tối đa với 10,88 gam brom trong dung dịch. Cho 1,28 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa. Tính m. Câu 6 (3,5 điểm). 1. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: B E G (C2H6O) A D F K (C2H6O) Xác định công thức cấu tạo của các chất hữu cơ A, B, D, E, F, G, K và viết phương trình hoá học của các phản ứng trong dãy chuyển hoá trên, biết rằng mỗi chất này có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 3 và không chứa halogen. 2. Hỗn hợp X gồm khí Cl2 và O2. Cho 4,928 lít X tác dụng hết với 8,61 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 21,89 gam hỗn hợp Z.
Các chất trong Z tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng (dùng vừa đủ), thu được dung dịch T và 2,464 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (là sản phẩm khử duy nhất). Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, tính khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch T. Câu 7 (2,5 điểm). 1. X và Y là 2 trong số 3 chất sau: Ba(NO3)2, FeCl2, Al(NO3)3. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp hai chất X và Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Chia Z thành 2 phần bằng nhau để tiến hành 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào phần 1, thu được n1 mol kết tủa. Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào phần 2, thu được n2 mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 n2. Hãy chỉ ra cặp chất X, Y phù hợp, viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. 2. Geraniol là chất có trong tinh dầu hoa hồng, có mùi thơm đặc trưng, là một đơn hương quý dùng trong công nghiệp hương liệu và thực phẩm. Geraniol có khối lượng mol phân tử bằng 154 gam/mol. Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam geraniol (phân tử chỉ chứa C, H và O) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 30,1 gam và khối lượng dung dịch giảm 19,9 gam. Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của geraniol. Cho nguyên t : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.