Đề học sinh giỏi Vật lý 11 năm 2020 – 2021 cụm THPT huyện Yên Dũng – Bắc Giang
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc đề học sinh giỏi Vật lý 11 năm 2020 – 2021 cụm THPT huyện Yên Dũng – Bắc Giang.
Câu 1: Một điện tích điểm q = 6,25 C có khối lượng m = 5.10-10 kg di chuyển không vận tốc đầu trong điện trường đều giữa hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Sau khi dịch chuyển 4 cm dọc theo đường sức thì điện tích có vận tốc 2.103 m/s. Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại có độ lớn bằng bao nhiêu ? A. 400 V/m. B. 4000 V/m. C. 2000 V/m. D. 200 V/m. Câu 2: Cho tụ điện có điện dung C1= 2µF tích điện hiệu điện thế 50V, sau đó ghép với tụ C2 chưa tích điện, khi cân bằng điện thì hiệu điện thế giữa 2 bản tụ C2 là 40 V. Điện dung C2 có giá trị là A. 2 µF. B. 1 µF. C. 2,5 µF. D. 0,5 µF. Câu 3: Hai điểm A, B trong môi trường đồng chất, cô lập điện có 2 điện tích điểm lần lượt là 1µC và 9µC đặt cố định. Xác định vị trí M có cường độ điện trường bằng không, biết AB = 18cm A. M nằm trên đoạn thẳng AB cách A 13,5cm. B. M nằm trên đoạn thẳng AB cách A 4,5cm. C. M nằm trên đường thẳng AB phía ngoài A cách A 4,5cm. D. M nằm trên đường thẳng AB phía ngoài B cách A 13,5cm. Câu 4: Điện châm là phương pháp sử dụng một dòng điện nhất định tác động lên các huyệt châm cứu để chữa bệnh.
Dòng điện có thể tác động lên huyệt qua kim châm hoặc qua điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt. Đây là phương pháp kết hợp giữa y học cổ truyền (châm cứu) và y học hiện đại (dòng điện). Phương pháp này hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện ? A. Tác dụng hóa học. B. Tác dụng sinh lí. C. Tác dụng từ. D. Tác dụng phát sáng. Câu 5: Cường độ dòng điện không đổi chạy qua đoạn mạch là I = 0,125A. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của mạch trong 2 phút và số electron tương ứng chuyển qua A. 15 C; 18,76.1020 B. 30 C; 18,76.1020 C. 30 C; 0,938.1020 D. 15 C; 0,938.1020 Câu 6: Một mạch điện kín gồm nguồn điện suất điện động E, điện trở trong r nối với mạch ngoài là biến trở R, điều chỉnh R để công suất tiêu thụ trên R đạt giá trị cực đại. Khi đó hiệu điện thế mạch ngoài là A. E. B. E 2 . C. 2E. D. E 4 . Câu 7: Một bình điện phân chứa dung dịch muối kim loại có điện cực làm bằng chính kim loại đó. Cho dòng điện 0,25 A chạy qua trong 1 giờ thấy khối lượng catot tăng xấp xỉ 1 g. Biết hằng số Faraday F=96500 C/mol, Hỏi các điện cực làm bằng gì trong các kim loại: sắt A1 = 56, n1 = 3; đồng A2 = 64, n2 = 2; bạc A3 = 108, n3 = 1 và kẽm A4 = 65,5; n4 = 2 A. Sắt. B. Đồng. C. Bạc. D. Kẽm.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của chất bán dẫn là không đúng? A. Điện trở suất của chất bán dẫn lớn hơn so với kim loại nhưng nhỏ hơn so với chất điện môi. B. Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc nhiều vào các tạp chất có mặt trong tinh thể. C. Điện trở suất phụ thuộc rất mạnh vào hiệu điện thế. D. Điện trở suất của chất bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng. Câu 9: Trong không khí, tại hai đỉnh A, B của tam giác đều ABC có cạnh 10 cm đặt hai điện tích điểm q1 = 4.10-8 C và q2 = -6.10-8 C. Cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích gây ra tại C có độ lớn bằng bao nhiêu ? A. 54.103 V/m. B. 3 18 19 .10 V/m. C. 3 18 7 .10 V/m. D. 36.103 V/m. Câu 10: Cho hai điện tích dương q1 khác q2, tổng điện tích của chúng là 12 nC. Đặt hai điện tích ở hai vị trí có khoảng cách không đổi trong không khí. Để lực tương tác giữa hai điện tích đạt cực đại thì cho hai điện tích A. đến rất gần nhau và luôn cô lập với bên ngoài rồi đưa về vị trí cũ. B. nối chúng với đất rồi đưa chúng về vị trí cũ. C. cọ xát nhau và luôn cô lập với bên ngoài rồi đưa về vị trí cũ. D. tiếp xúc nhau và luôn cô lập với bên ngoài rồi đưa về vị trí cũ. Câu 11: Một electron chuyển động với vận tốc 7 1 v 3.10 m/s bay từ một điểm của điện trường có điện thế V 6000 1 V dọc theo đường sức của điện trường đến một điểm tại đó vận tốc của electron giảm xuống bằng không.
Cho me = 9,1.0-31kg, qe = -1,6.10-19 C. Điện thế V2 của điện trường tại điểm đó là A. 3260 V. B. 3441 V. C. 3004 V. D. 2820 V. Câu 12: Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bang F. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F. Tính hằng số điện môi của dầu: A. 1,5. B. 4,5. C. 3 D. 2,25. Câu 13: Một người thả một viên đá từ miệng giếng đến đáy giếng cạn và 3,15 s sau thì nghe thấy tiếng động do viên đá chạm đáy giếng. Cho biết tốc độ truyền âm trong không khí là 300 m/s, lấy g = 10 m/s2. Độ sâu của giếng là A. 41,42 m. B. 40,42 m. C. 45,00 m. D. 38,42 m. Câu 14: Cho các câu viết về điện trường và đường sức điện trường sau: (1) Điện trường tồn tại xung quanh điện tích. (2) Đường sức điện trường là những đường cong kín. (3) Nếu điện tích dương gây ra điện trường thì chiều đường sức hướng ra xa điện tích ấy. (4) Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều nhau. Số câu viết đúng là: A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 15: Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây là sai ? A. Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau. B. Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch. C. Nguồn là pin có lực lạ là lực tĩnh điện. D. Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.