Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 GDCD 11 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Quảng Nam
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề kiểm tra cuối học kỳ 2 GDCD 11 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Quảng Nam.
Câu 1: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường? A. Xây dựng khu du lịch sinh thái để bảo tồn thiên nhiên. B. Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường. C. Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ tài nguyên, môi trường. D. Chấp hành chính sách và pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường. Câu 2: Việc kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, thuộc nội dung nào dưới đây? A. Nhiệm vụ của chính sách văn hóa. B. Trách nhiệm của văn hóa. C. Vai trò của văn hóa. D. Phương hướng phát triển văn hóa. Câu 3: Nhà nước chủ trương khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên là nội dung của phương hướng nào trong chính sách giải quyết việc làm hiện nay? A. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề. B. Thúc đẩy phát triển sản xuất, dịch vụ. C. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của nhà nước. D. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Câu 4: Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Nam đã triển khai cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật đến các trường trong tỉnh là việc làm nhằm thực hiện chính sách A. văn hóa. B. giáo dục và đào tạo. C. khoa học và công nghệ. D. tài nguyên và môi trường. Câu 5: Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách văn hóa ở nước ta hiện nay là A. tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại. B. tiếp thu giá trị văn hóa nhân loại. C. tiếp thu di sản văn hóa nhân loại. D. tiếp thu truyền thống văn hóa nhân loại.
Câu 6: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao là A. phương hướng của giáo dục và đào tạo. B. ý nghĩa của giáo dục và đào tạo. C. nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo. D. nội dung của giáo dục và đào tạo. Câu 7: Để người học tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, chính sách giáo dục và đào tạo nước ta đề ra phương hướng nào dưới đây? A. Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo. B. Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học theo thế giới. C. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục. D. Mở rộng và phát triển quy mô giáo dục. Câu 8: Nhà nước ta chủ trương khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nhằm mục đích A. chấm dứt tình trạng khai thác bừa bãi gây lãng phí. B. ngăn chặn việc khai thác mọi loại tài nguyên. C. giữ gìn, không sử dụng nguồn tài nguyên đất nước. D. cấm các hoạt động khai thác tài nguyên. Câu 9: Việc làm nào dưới đây của con người không tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường? A. Bẫy động vật quí hiếm về nuôi. B. Đào cây rừng về làm cảnh. C. Đốt rừng làm nương rẫy. D. Hái quả rừng về ươm cây. Câu 10: Một trong những mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường là A. coi trọng công tác nghiên cứu khoa học. B. chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm. C. bảo tồn đa dạng sinh học. D. áp dụng công nghệ hiện đại để xử lý chất thải.
Câu 11: Biện pháp nào dưới đây không hiệu quả để giữ cho môi trường trong sạch? A. Các hộ gia đình tự xử lý rác thải của mình. B. Xây dựng nếp sống văn minh, vệ sinh. C. Xây dựng hệ thống xử lí chất thải hiện đại. D. Phân loại rác thải sinh hoạt ngay tại nguồn. Câu 12: Một trong những biện pháp hiệu quả để nhà nước quản lý tốt tài nguyên và bảo vệ môi trường là A. xử phạt nặng những hành vi gây ô nhiễm môi trường. B. ban hành chính sách phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường. C. phát động các cuộc thi tìm hiểu về tài nguyên, môi trường trong học đường. D. tổ chức các buổi triễn lãm tranh, ảnh về hậu quả của ô nhiễm môi trường. Câu 13: Một trong những mục tiêu của chính sách dân số ở nước ta hiện nay là A. giữ nguyên cơ cấu dân số. B. ổn định tốc độ gia tăng dân số. C. giảm mật độ dân số. D. nâng cao chất lượng dân số. Câu 14: Việc nhà nước huy động mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho trường học là thực hiện phương hướng nào của chính sách giáo dục – đào tạo? A. Mở rộng quy mô giáo dục. B. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục. C. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục. D. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục. Câu 15: Việc đưa người lao động sang thị trường Nhật Bản làm việc là thực hiện mục tiêu nào trong chính sách giải quyết việc làm? A. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. B. Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ. C. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật. D. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
Câu 16: Nội dung nào sau đây là một trong những phương hướng của chính sách khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay? A. Nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ. B. Coi trọng công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ. C. Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong nền kinh tế. D. Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ. Câu 17: Việc tổ chức tốt bộ máy làm công tác dân số từ trung ương đến cơ sở, tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành đối với công tác dân số là nội dung của phương hướng nào dưới đây? A. Nhà nước đầu tư đúng mức cho công tác dân số. B. Tăng cường công tác lãnh đạo và công tác quản lý dân số. C. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về công tác dân số. D. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về dân số. Câu 18: Việc tập trung thực hiện những phương hướng cơ bản của chính sách dân số là nhằm A. thực hiện bình đẳng giới trong toàn xã hội. B. giúp cá nhân tự nguyện, chủ động tham gia công tác dân số. C. phổ biến rộng rãi chủ trương, chính sách dân số của nhà nước. D. nâng cao chất lượng dân số, phát triển nhân lực và kinh tế – xã hội. Câu 19: Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc cần có phương hướng nào dưới đây? A. Phát huy giá trị văn hóa truyền thống. B. Tập trung xây dựng văn hóa mới. C. Đổi mới cơ chế quản lý. D. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển. Câu 20: Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta? A. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tạo việc làm. B. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề. C. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của Nhà nước. D. Tập trung giải quyết việc làm ở thành thị và nông thôn.