Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bình Dương

Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bình Dương

May 19, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bình Dương.

Câu 1. Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại A. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973). B. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959). C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960). D. Kì họp thứ 4 Quốc hội khoá I (từ ngày 20 đến 26-3-1955). Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)? A. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. B. Buộc Mĩ phải rút quân về nước. C. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ. D. Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. Câu 3. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước nhằm lợi dụng xương máu của người Việt, đó là âm mưu của Mĩ trong chiến lược A. “Chiến tranh cục bộ”. B. “Việt Nam hóa chiến tranh”. C. “Chiến tranh đặc biệt”. D. “Đông Dương hóa chiến tranh”. Câu 4. Thắng lợi quân sự nào của nhân dân Việt Nam đã mở ra cục diện “vừa đánh vừa đàm” trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)? A. Đánh bại chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ. B. Đánh bại chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ. C. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968. D. Thắng lợi trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội, Hải Phòng.

Câu 5. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 8-1965) ở miền Nam Việt Nam chứng tỏ A. quân ta có khả năng đánh thắng “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ. B. quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu. C. quân ta đã đánh thắng hoàn toàn “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ. D. cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn mới. Câu 6. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”? A. Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (1973). B. Đại thắng mùa Xuân (1975). C. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972). D. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973). Câu 7. Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới A. văn hóa. B. chính trị C. xã hội. D. kinh tế. Câu 8. “Xương sống” của chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là A. lực lượng quân đội Sài Gòn. B. “ấp chiến lược”. C. lực lượng cố vấn Mĩ. D. “ấp chiến lược” và quân đội Sài Gòn. Câu 9. Sự kiện đánh dấu nhân dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là A. Hiệp định Pari được kí kết (1-1973). B. chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972). C. thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975). D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân (1975). Câu 10. Điểm giống nhau trong âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam là gì? A. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. B. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu. C. Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”. D. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

Câu 11. Trong thời kì 1954-1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này A. làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ. B. trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn. C. trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam. D. bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa. Câu 12. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam là A. sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm. B. đấu tranh vũ trang chống Mĩ – Diệm giành lại quyền làm chủ. C. kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang giành chính quyền. D. đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ. Câu 13. Ngày 6/6/1969 gắn với sự kiện lịch sử nào sau đây của cách mạng miền Nam Việt Nam? A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam đến Hội nghị Pari. B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp. C. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời. D. Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai. Câu 14. Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã A. trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam. B. làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ. C. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. D. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

Câu 15. Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là A. thực hiện chương trình “bình định” miền Nam. B. “dùng người Việt đánh người Việt”. C. thực hiện chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”. D. tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”. Câu 16. Chiến thắng nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ và quân đồng minh trong “chiến tranh cục bộ”? A. Núi Thành (Quảng Nam). B. Hòa Vang, Chu Lai (Quảng Nam). C. Ấp Bắc (Mĩ Tho). D. Vạn Tường (Quảng Ngãi). Câu 17. Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của A. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. C. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam. D. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. Câu 18. Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là A. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương. B. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc. C. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. D. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng. Câu 19. Chiến thắng nào của ta đã cho thấy sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và sự can thiệp trở lại của Mĩ rất hạn chế? A. Chiến thắng Buôn Ma Thuột. B. Chiến thắng Tây Nguyên. C. Chiến thắng Quảng Trị. D. Chiến thắng Đường 14 – Phước Long. Trang 3/4 – Mã đề thi 169 Câu 20. Điều khoản nào sau đây trong Hiệp định Pari (1973) có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam? A. Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam. B. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ. C. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền. D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.

Tải xuống