Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bình Dương

Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bình Dương

May 19, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bình Dương.

Câu 1: Nếu mật độ cá thể của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì A. sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên. B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên. C. mức sinh sản của quần thể sẽ đạt cực đại. D. sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu. Câu 2: Khi kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, điều nào sau đây là không đúng? A. Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. B. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm. C. Dễ xảy ra giao phối gần, đe dọa sự tồn tại của quần thể. D. Khả năng sinh sản tăng lên do mật độ cá thể thấp, ít cạnh tranh. Câu 3: Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây? A. Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới. B. Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước của quần thể. C. Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới. D. Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với điều kiện sống.

Câu 4: Ứng dụng sự thích nghi của sinh vật đối với nhân tố ánh sáng trong sản xuất, người ta tiến hành A. trồng cây thân thảo trước, cây thân gỗ sau. B. trồng cây ưa bóng trước, cây ưa sáng sau. C. trồng cả 2 loại cây trong cùng một thời điểm. D. trồng cây ưa sáng trước, cây ưa bóng sau. Câu 5: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình A. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, hình thành các nhóm phân loại trên loài. B. tích lũy các biến dị có lợi dẫn đến hình thành quần thể thích nghi. C. duy trì ổn định tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể. D. biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới. Câu 6: Trong 1 khu vườn, việc trồng xen các loài cây với nhau không đem lại lợi ích nào sau đây? A. Rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cây. B. Tận dụng nguồn sống. C. Thu được nhiều loại nông phẩm. D. Tận dụng diện tích gieo trồng. Câu 7: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở hệ sinh thái trên cạn, tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất. B. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. C. Hệ sinh thái càng đa dạng về thành phần loài thì thường có lưới thức ăn càng đơn giản. D. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, lưới thức ăn có độ phức tạp tăng dần.

Câu 8: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, kết luận nào sau đây sai? A. Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên. B. Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách li địa lý. C. Ở những loài sinh sản hữu tính, cách li sinh sản đánh dấu sự hình thành loài mới. D. Cách li địa lý là nhân tố thúc đẩy sự phân hóa vốn gen của quần thể. Câu 9: Trong một hệ sinh thái, năng lượng được tích lũy nhiều nhất ở bậc dinh dưỡng A. cấp 2. B. cấp 3. C. cấp 1. D. cấp cao nhất. Câu 10: Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Di – nhập gen. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 11: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng? A. Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp liền kề. B. Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm. C. Năng lượng được truyền theo một chiều và giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt. D. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất do hoạt động hô hấp của sinh vật.

Câu 12: Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật (A và B), người ta đã nuôi trong cùng một điều kiện môi trường: Loài A và B được nuôi riêng và nuôi chung. Kết quả khảo sát số lượng cá thể ở mỗi trường hợp được minh họa bằng sơ đồ bên dưới. Trong số các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng? (1) Loài A và B đang tăng trưởng theo tiềm năng sinh học. (2) Mối quan hệ sinh thái giữa loài A và B có thể là quan hệ cạnh tranh. (3) Sau 8 tuần khi nuôi riêng thì loài A và B đều vượt số lượng 100 cá thể. (4) Trong cùng một thời gian, loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn loài B. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình tiến hóa của sinh giới là A. thường biến. B. biến dị di truyền. C. đột biến. D. những biến đổi do ngoại cảnh. Câu 14: Từ loài mù tạc hoang dại, trải qua một thời gian dài đã tạo ra nhiều loải rau khác nhau như bắp cải, súp lơ, su hào, cải xoăn. Đây là một ví dụ cho quá trình A. chọn lọc nhân tạo. B. đấu tranh sinh tồn. C. chọn lọc tự nhiên. D. tiến hóa đồng quy. Câu 15: Quá trình nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa? A. Di – nhập gen. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Đột biến. D. Chọn lọc tự nhiên.

Tải xuống