Đề kiểm tra cuối kì 1 Địa lí 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Nguyễn Trân – Bình Định
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi + bảng đáp án / hướng dẫn giải đề kiểm tra cuối kì 1 Địa lí 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Nguyễn Trân – Bình Định.
Câu 1. Cho biểu đồ sau: Căn cứ vào biểu đồ cho biết nhận xét nào dưới đây là không đúng? A. Diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh hơn tổng diện tích rừng. B. Diện tích rừng tự nhiên của nước ta tăng 3,3 triệu ha, tăng không liên tục. C. Độ che phủ rừng của nước ta tăng 18,4% và tăng liên tục. D. Diện tích rừng trồng của nước ta tăng liên tục. Câu 2. Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay? A. Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn. B. Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn. C. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn. D. Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục. Câu 3. (Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của Hà Nội so với TP. Hồ Chí Minh? A. Nhiệt độ trung bình tháng VII thấp hơn. B. Nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn. C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn. D. Nhiệt độ trung bình năm cao hơn.
Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây chiếm tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất ở nước ta? A. Sông Mã. B. Sông Đồng Nai. C. Sông Mê Công. D. Sông Hồng. Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Cả đổ ra biển ở cửa nào sau đây? A. Hội. B. Gianh. C. Lạch Trường. D. Nhật Lệ. Câu 6. Nhân tố nào sau đây quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta? A. Nằm gần trung tâm của khu vực châu Á gió mùa. B. Hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. C. Thuộc khu vực múi giờ số 7, tiếp giáp biển Đông. D. Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương. Câu 7. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Mũi Cà Mau thuộc thảm thực vật nào sau đây? A. Rừng kín thường xanh. B. Rừng tre nứa. C. Rừng thưa. D. Rừng ngập mặn. Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông? A. Là biển tương đối kín. B. Là biển lạnh. C. Nhiệt đới gió mùa. D. Là biển rộng.
Câu 9. Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do A. hệ thống đê sông, đê biển bao bọc. B. lượng mưa lớn nhất nước C. mưa lớn và triều cường. D. mạng lưới sông ngòi dày đặc. Câu 10. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí hậu Đồng Hới thuộc vùng khí hậu nào sau đây? A. Tây Nguyên. B. Bắc Trung Bộ. C. Đông Bắc Bộ. D. Tây Bắc Bộ. Câu 11. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây? A. Tây Bắc. B. Trung Trung Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Bắc. Câu 12. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc Miền khí hậu phía Bắc? A. Nam Trung Bộ. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Bộ. Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Nha Trang thuộc vùng khí hậu nào sau đây? A. Bắc Trung Bộ B. Tây Nguyên. C. Nam Trung Bộ. D. Nam Bộ. Câu 14. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất nào sau đây phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu? A. Đất phù sa sông. B. Đất mặn. C. Đất phèn. D. Đất cát biển.
Câu 15. Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là A. Bắc – nam. B. Tây bắc – đông bắc. C. tây – đông. D. Tây bắc – đông nam. Câu 16. Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có A. nền nhiệt độ cả nước cao. B. khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt. C. hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh. D. tổng bức xạ trong năm lớn. Câu 17. Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tính đa dạng sinh học ở nước ta là A. săn bắt động vật. B. phát triển nông nghiệp. C. biến đổi khí hậu. D. chiến tranh tàn phá. Câu 18. Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung? A. Từ tây sang đông thường có 3 dải địa hình. B. Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển. C. Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông. D. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. Câu 19. Cho biểu đồ: Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau không đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế và TP Hồ Chí Minh? A. TP Hồ Chí Minh có lượng cân bằng ẩm thấp nhất. B. Cân bằng ẩm của Huế cao hơn Hà Nội. C. Lượng bốc hơi tăng dần từ Bắc vào Nam. D. Lượng mưa tăng dần từ Bắc vào Nam. Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ? A. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái. B. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi. C. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn. D. Tổng diện tích rừng đang tăng lên.