Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Hóa học 12 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Quảng Nam
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải 12 đề kiểm tra cuối kỳ 2 Hóa học 12 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Quảng Nam.
Câu 1. Công thức của muối sắt (II) sunfat là A. Fe3(SO4)2. B. FeSO4. C. FeS2. D. Fe2(SO4)3. Câu 2. Với cấu hình electron là [Ar]3d6 4s2 , nguyên tử sắt có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? A. 6. B. 2. C. 3. D. 8. Câu 3. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Mg. B. Al. C. K. D. Fe. Câu 4. Công thức của thạch cao sống là A. CaSO4.2H2O. B. CaSO4.H2O. C. CaCO3.2H2O. D. CaSO4. Câu 5. Trong phản ứng hóa học, các kim loại đóng vai trò là chất A. bị khử. B. bị oxi hóa. C. vừa oxi hóa, vừa khử. D. oxi hóa. Câu 6. Hợp chất nào sau đây có nhiều trong phèn chua? A. Al2O3. B. Al(OH)3. C. AlCl3. D. Al2(SO4)3. Câu 7. Nhóm nào sau đây trong bảng hệ thống tuần hoàn không chứa nguyên tố kim loại? A. IV A. B. I A. C. II A. D. VIII A. Câu 8. Trong công nghiệp, phương pháp điều chế Na từ NaCl là A. thủy luyện. B. điện phân dung dịch. C. điện phân nóng chảy. D. nhiệt luyện.
Câu 9. Nguyên tố nhôm nằm ở nhóm nào trong bảng hệ thống tuần hoàn? A. IVA. B. IA. C. IIIA. D. IIA. Câu 10. Trong cùng điều kiện, chất nào trong số các chất sau tan trong nước tốt nhất? A. CaCl2. B. AgCl. C. CaCO3. D. Fe(OH)3. Câu 11. Trong các chất sau đây, chất nào có tính lưỡng tính? A. Al2(SO4)3. B. NaAlO2. C. Al(OH)3. D. AlCl3. Câu 12. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn? A. Ba. B. Fe. C. Li. D. Al. Câu 13. Kim loại nào sau đây không tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường? A. Ca. B. Be. C. Na. D. K. Câu 14. Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với Cl2 dư, khối lượng (gam) muối clorua thu được là A. 14,55. B. 14,25. C. 8,925. D. 10,65. Câu 15. Phát biểu nào sau đây sai? A. Để hợp kim Zn-Fe trong không khí ẩm, sau thời gian thì kim loại Zn bị ăn mòn điện hóa học. B. Ở nhiệt độ thường, bột nhôm bốc cháy khi tiếp xúc với khí oxi. C. Cho kim loại Mg vào dung dịch CuSO4, thu được kim loại Cu. D. Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
Câu 16. Phản ứng nào sau đây chứng minh sắt (II) có tính khử? A. Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O. B. FeSO4 + BaCl2 → FeCl2 + BaSO4. C. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3. D. FeCl2 + Zn → ZnCl2 + Fe. Câu 17. Cho các phát biểu: (1). Để một mẫu gang trong không khí ẩm một thời gian, chỉ xảy ra ăn mòn hóa học. (2). Khử CuO bằng CO ở t 0 cao là sử dụng phương pháp nhiệt luyện để điều chế đồng kim loại. (3). Bôi dầu mỡ lên bề mặt kim loại là dùng phương pháp bảo vệ bề mặt để chống ăn mòn kim loại. (4). Trong quá trình ăn mòn kim loại, luôn xảy ra phản ứng oxi hóa – khử. Số phát biểu sai là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 18. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào các dung dịch riêng biệt chứa AlCl3, FeCl3, MgCl2, NaCl, hiện tượng để nhận biết được dung dịch NaCl là A. Xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong NaOH dư. B. Không có kết tủa xuất hiện. C. Xuất hiện kết tủa trắng, tan trong NaOH dư. D. Xuất hiện kết tủa nâu đỏ. Câu 19. Sắt phản ứng được với chất nào sau đây trong dung dịch? A. MgSO4. B. Na2SO4. C. HCl. D. NaOH.
Câu 20. Hòa tan 0,2 mol kim loại Al trong lượng dư dung dịch HCl có thể tạo thành tối đa bao nhiêu mol khí H2? A. 0,1. B. 0,3. C. 0,2. D. 0,4. Câu 21. Chất nào sau đây không thể làm mềm nước cứng tạm thời? A. Na3PO4. B. NaCl. C. Ca(OH)2. D. Na2CO3. Câu 22. Điện phân (điện cực trơ) 0,1 lít dung dịch CuSO4 0,1 M trong 2 giờ với cường độ dòng điện 3 A (hiệu suất 100%), khối lượng kim loại (gam) sinh ra ở anot là A. 12,80. B. 6,40. C. 0. D. 0,64. Câu 23. Phát biểu nào sau đây sai? A. Kim loại nhôm có tính lưỡng tính. B. Nhôm bị thụ động bởi dung dịch HNO3 đặc nguội. C. Cho Al3+ phản ứng hoàn toàn với OH- (dư) thì không thu được kết tủa. D. Nhôm tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về FeO? A. Được điều chế bằng cách nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí. B. Là chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên. C. Phản ứng với dung dịch HNO3 tạo thành muối sắt (II). D. Có màu trắng hơi xanh, dễ tan trong nước. Câu 25. Ngâm một đinh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian, thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,96 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là A. 0,84 gam. B. 6,72 gam. C. 53,76 gam. D. 7,68 gam.