Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Lịch sử 12 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Quảng Nam
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải 12 đề kiểm tra cuối kỳ 2 Lịch sử 12 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Quảng Nam.
Câu 1: Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 -1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là A. quân đồng minh của Mĩ. B. quân đội Sài Gòn. C. cố vấn Mĩ. D. quân đội Mĩ. Câu 2: Ngày 20-9-1977, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây? A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. B. Liên hợp quốc. C. Tổ chức Thương mại thế giới. D. Y tế thế giới. Câu 3: Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quyết định tại sự kiện chính trị nào sau đây? A. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976). B. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976). C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975). D. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
Câu 4: Việc tuyên bố ‘‘Mĩ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở miền Nam? A. ‘‘Chiến tranh cục bộ’’. B. ‘‘Việt Nam hóa chiến tranh’’. C. ‘‘Chiến tranh đơn phương’’. D. ‘‘Chiến tranh đặc biệt’’. Câu 5: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 – 1973) nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là A. đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn. B. chính quyền Sài Gòn. C. Mĩ và đồng minh của Mĩ. D. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu. Câu 6: “Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây? A. “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 – 1973). B. “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965). C. “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968). D. “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973). Câu 7: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, năm 1973 nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây? A. Chiến dịch Hồ Chí Minh. B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”. C. Hiệp định Pari được kí kết. D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
Câu 8: Nội dung nào sau đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam? A. Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn. B. Đưa quân đồng minh vào tham chiến tại miền Nam. C. Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở miền Nam. D. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô. Câu 9: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước? A. Quyết định trực tiếp. B. Quyết định gián tiếp. C. Quan trọng nhất. D. Quyết định nhất. Câu 10:Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là gì? A. Dùng người Việt đánh người Việt. B. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh. C.Tiêu diệt lực lượng của ta. D. Kết thúc chiến tranh. Câu 11: Chiến dịch nào sau đây đã mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? A. Chiến dịch Hồ Chí Minh. B. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng. C. Chiến dịch Tây Nguyên. D. Chiến dịch Phước Long.
Câu 12: Năm 1965, sau khi vào miền Nam Việt Nam, Mĩ đã mở ngay cuộc hành quân tìm diệt vào A. Liên khu V. B. Đông Nam Bộ. C. Vạn Tường (Quảng Ngãi). D. Ấp Bắc (Mĩ Tho). Câu 13: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Pari năm 1973 là A. tiếp tục thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. B. tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược. C. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh. D. biến miền Nam thành quốc gia tự trị. Câu 14: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) của đế quốc Mĩ được tiến hành ở miền Nam Việt Nam sau thất bại của A. cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất. B. chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. C. cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai. D. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. Câu 15: Nét nổi bật của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết là gì? A. Cả nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. Cả nước đã hoàn thành cách mạng ruộng đất. C. Đất nước đã được thống nhất về lãnh thổ. D. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.