Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hậu Giang

Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hậu Giang

December 2, 2022

ONTHITHPT.com sưu tầm và giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hậu Giang.

Câu 1: Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ? A. Gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Nam. C. Tín phong bán cầu Bắc. D. Gió phơn Tây Nam. Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, nhâṇ xét nào sau đây không đúng về dân số phân theo thành thị – nông thôn ở nước ta? A. Dân số nông thôn luôn cao gấp nhiều lần dân số thành thi.̣ B. Dân số thành thị chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng ngày càng tăng. C. Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng. D. Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng giảm. Câu 3: Hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư chưa hợp lí của nước ta là A. giải quyết vấn đề việc làm. B. gây lãng phí nguồn lao động. C. ô nhiễm môi trường. D. khó khăn cho việc khai thác tài nguyên. Câu 4: Đặc điểm của bão ở nước ta là A. chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB. B. diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước. C. tất cả đều xuất phát từ Biển Đông. D. mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta? A. Xuất hiện nhiều loài thực vật họ Dầu, rừng thưa nhiệt đới khô. B. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C. C. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, loài nhiệt đới chiếm ưu thế. D. Phần lớn sinh vật di cư từ phương Nam lên và phía Tây sang. Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta? A. Thềm lục địa nông, mở rộng ở phía Bắc và phía Nam. B. Độ nông – sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam. C. Vùng biển có diện tích lớn gấp ba lần vùng đất liền. D. Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu. Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, phương án nào đúng của sự sắp xếp các vườn quốc gia từ bắc xuống nam.

A. Bạch Mã, Cát Tiên, Cúc Phương, Ba Bể. B. Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên, Ba Bể. C. Cát Tiên, Cúc Phương, Ba Bể, Bạch Mã. D. Ba Bể, Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên. Câu 8: Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. cấu trúc địa chất và địa hình. B. đặc điểm về chế độ khí hậu. C. cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi. D. chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi. Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Trung Quốc cả trên đất liền và trên biển? A. Quảng Ninh. B. Lai Châu. C. Điện Biên. D. Lạng Sơn Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết than bùn tập trung chủ yếu ở vùng nào? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Bắc Trung Bộ. Câu 11 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào thuộc Đồng bằng sông Hồng?

A. Phú Quốc B. Cát Tiên C. Ba Vì D. Bạch Mã Câu 12: Vùng có nguy cơ động đất mạnh nhất của nước ta là A. Đông Bắc. B. Nam Bộ. C. Tây Bắc. D. Nam Trung Bộ. Câu 13: Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn do A. nông nghiệp vẫn là ngành chính. B. quy mô các đô thị còn nhỏ. C. nông thôn có diện tích lớn hơn. D. mức sống ở nông thôn cao hơn. Câu 14: Cho biểu đồ thể hiện lượng mưa và lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TP. Hồ Chí Minh. Nhận định nào sau đây không đúng về lượng mưa, lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TP. Hồ Chí Minh? A. Huế có lượng mưa lớn nhất, Hà Nội có lượng mưa thấp nhất. B. TP. Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn nhất, Hà Nội có lượng bốc hơi nhỏ nhất. C. Cả ba địa điểm đều có lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi. D. Lượng mưa với lượng bốc hơi cao nhất ở Huế, thấp nhất ở Hà Nội. Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng đồng bằng châu thổ của nước ta? A. Hình thành do sự bồi tụ phù sa sông. B. Chủ yếu là đất phù sa, màu mỡ. C. Hẹp ngang, bị các dãy núi chia cắt. D. Địa hình thấp, bằng phẳng.

Tải xuống