Đề kiểm tra học kì 1 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hậu Giang

Đề kiểm tra học kì 1 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hậu Giang

December 2, 2022

ONTHITHPT.com sưu tầm và giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải Đề kiểm tra học kì 1 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Hậu Giang.

Câu 01. Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4 AA: 0,4 Aa: 0,2 aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu? A. 0,3. B. 0,5. C. 0,6. D. 0,4. Câu 02. Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây có chức năng mang axit amin tới ribôxôm và đóng vai trò như “người phiên dịch”? A. rARN. B. tARN. C. ADN. D. mARN. Câu 03. Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM. Dạng đột biến này: A. Thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài. B. Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến. C. Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể. D. Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng. Câu 04. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen? A. AAbb. B. aaBB. C. AaBb. D. AABb. Câu 05. Khi nói về di truyền quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Quá trình ngẫu phối có thể làm quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. (2) Quá trình tự phối làm tăng tần số alen trội, giảm tần số alen lặn. (3) Các quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

(4) Nếu quần thể ngẫu phối đang ở trang thái cân bằng di truyền, có thể dựa vào tần số kiểu hình để suy ra tần số của các alen trong quần thể. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 06. Đặc điểm nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản của thể đa bội và thể lệch bội? A. Đều không ảnh hưởng đến số lượng của các cặp nhiễm sắc thể giới tính. B. Đều gây ra những hậu quả nghiêm trọng trên kiểu hình. C. Đều có thể phát sinh do rối loạn phân ly của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân. D. Đều dẫn đến tình trạng mất khả năng sinh sản. Câu 07. Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5’AAG3′. B. 5’UAA3′. C. 5’AUA3′ D. 5’AUG3′. Câu 08. Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng và aa quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này gồm 560 cây hoa đỏ, 280 cây hoa hồng và 160 cây hoa trắng. Khi các cây trong quần thể giao phấn ngẫu nhiên đưa đến trạng thái cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền của quần thể này là: A. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. B. 0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa. C. 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa. D. 0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa.

Câu 09. Ở một loài, alen H quy định cây cao, alen h quy định cây thấp; alen E quy định chín sớm, alen e quy định chín muộn. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể di truyền liên kết với nhau. Phép lai nào dưới đây ở thế hệ sau không xuất hiện tỉ lệ phân tính 1:1? A. HE he x He He B. He hE x He He C. He he x hE he D. He he x hE hE Câu 10. Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 510 nm. Khi gen tiến hành nhân đôi liên tiếp 3 lần thì môi trường cần cung cấp 3150 số nuclêôtit loại A. Trên mạch bổ sung của gen, số nuclêôtit loại T bằng 300 nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 40% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Mạch bổ sung của gen có số số nuclêôtit loại G gấp đôi số nuclêôtit loại T. (2) Mạch gốc của gen có số nuclêôtit loại X gấp 4 lần số nuclêôtit loại T. (3) Mạch gốc của gen có số nuclêôtit loại X chiếm 40% số nuclêôtit của mạch. (4) Một phân tử mARN được tổng hợp từ gen nói trên có số ribônuclêôtit các loại là: rA=150; rU=300; rG=600; rX=450. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 11. Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn? A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. B. Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.

C. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú. D. Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp. Câu 12. Loài động vật nào sau đây, ở giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY? A. Chó sói. B. Chim đại bàng. C. Nai. D. Ruồi giấm. Câu 13. Nuôi cấy hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDDee để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lý các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hóa, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Theo lý thuyết, khi nói về 80 cây này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tất cả các cây này đều có kiểu hình giống nhau. (2) Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử. (3) Trong các cây này, có cây mang kiểu gen aabbDDee. (4) Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 14. Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào sau đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền? A. Ligaza. B. ADN pôlimeraza. C. ARN pôlimeraza. D. Restrictaza. Câu 15. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là: A. Biến dị tổ hợp. B. Sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến). C. Thể đột biến. D. Mức phản ứng của kiểu gen.

Tải xuống