Đề kiểm tra học kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Vĩnh Long
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc file PDF đề kiểm tra học kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Vĩnh Long; bạn đọc có thể tham khảo và tải xuống miễn phí để phục vụ cho công việc học tập và giảng dạy.
Câu 1: Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam (1969-1973), Mĩ rút dần quân viễn chinh về nước nhằm mục đích gì? A. Giảm gánh nặng, hao tổn chiến tranh. B. Tăng vai trò của quân đội Sài Gòn. C. Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường. D. Tăng vai trò của quân các nước đồng minh.
Câu 2: Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải A. tiếp tục con đường cách mạng bạo lực. B. ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn. C. chuyển sang thế giữ gìn lực lượng. D. chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.
Câu 3: Thực chất phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là A. chiến tranh du kích. B. khởi nghĩa từng phần. C. Tổng tiến công và nổi dậy. D. Tổng công kích và tổng khởi nghĩa.
Câu 4: Từ ngày 16/4 đến 21/4/1975, hai tuyến phòng thủ trọng yếu bảo vệ Sài Gòn từ phía đông của chính quyền Sài Gòn bị chọc thủng, đó là A. Phan Rang, Long Thành. B. Phan Thiết, Long Thành, C. Phan Thiết, Xuân Lộc. D. Phan Rang, Xuân Lộc.
Câu 5: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ giữ vai trò A. trực tiếp chiến đấu. B. hỗ trợ chiến đấu. C. phối hợp chiến đấu. D. cố vấn chỉ huy.
Câu 6: Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương và Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam có điểm chung nào sau đây? A. Phản ánh đầy đủ thắng lợi của Việt Nam trên chiến trường. B. Có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc. C. Đều đưa đến việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình. D. Quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Câu 7: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là A. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công. B. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng. C. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang. D. lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định thắng lợi.
Câu 8: Ðại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) đã quyết định đổi tên Ðảng thành A. Ðảng Lao động Việt Nam. B. Ðảng Lao động Ðông Dương. C. Ðảng Cộng sản Ðông Dương. D. Ðảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 9: Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam là A. giải phóng thị xã Đông Hà và toàn tỉnh Quảng Trị. B. giải phóng thị xã Xuân Lộc và toàn tỉnh Đồng Nai. C. giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa. D. giải phóng đường số 14 và toàn tỉnh Phước Long.
Câu 10: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Miền Nam Việt Nam giai đoạn 1973-1975 là A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. bắt đầu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. C. thực hiện cuộc cách mạng dân chủ nhân dân. D. bắt đầu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.