Đề KSCL lần 2 Địa lí 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc

Đề KSCL lần 2 Địa lí 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc

February 18, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án đề KSCL lần 2 Địa lí 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc.

Câu 41: Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta? A. Thềm lục địa miền Trung hẹp, giáp vùng biển sâu. B. Thềm lục địa phía Bắc có đáy rộng nông. C. Phong cảnh thiên nhiên trù phú, thay đổi theo mùa. D. Lớn gấp khoảng 3 lần diện tích đất liền. Câu 42: Nguyên nhân gây ra tình trạng ngập lụt ở đồng bằng sông Hồng là A. đồng bằng bị chia cắt thành các ô trũng. B. bị triều cường xâm nhập vào rất sâu. C. có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc. D. mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng lớn. Câu 43: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây? A. Khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp. B. Địa hình ¾ là đồi núi, sinh vật đa dạng. C. Khí hậu có mùa mưa và mùa khô rõ rệt. D. Địa hình chủ yếu là đồng bằng, mưa nhiều.

Câu 44: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, nhà máy thủy điện Tuyên Quang được xây dựng trên A. sông Chảy. B. sông Gâm. C. sông Lô. D. sông Chu. Câu 45: Lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do có A. góc nhập xạ lớn, hoạt động của gió mùa. B. góc nhập xạ lớn, thời gian chiếu sáng kéo dài. C. góc nhập xạ lớn, hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh. D. góc nhập xạ lớn, nằm kề Biển Đông rộng. Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có hai khu kinh tế cửa khẩu? A. Sơn La. B. Hà Giang. C. Lạng Sơn. D. Cao Bằng. Câu 47: Phát biểu nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long? A. Mùa cạn bị nước triều lấn mạnh. B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. C. Do sông Tiền, sông Hậu bồi đắp. D. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

Câu 48: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn. B. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá huỷ. C. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng. D. đồi núi dốc, có các đồng bằng rộng. Câu 49: Đai nhiệt đới gió mùa chiếm diện tích lớn nhất trong 3 đai cao nước ta do A. đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích. B. đồng bằng và đồi núi thấp chiếm 85% diện tích. C. địa hình núi cao chỉ chiếm 1% diện tích. D. địa hình nước ta ¾ diện tích là đồi núi. Câu 50: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm vùng núi Trường Sơn Bắc? A. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. B. Sườn Tây dốc, sườn Đông thoải. C. Hướng núi là hướng vòng cung. D. Hẹp ngang, thấp ở hai đầu. Câu 51: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là A. nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng. B. được hình thành do tác động của dòng chảy. C. có cả đất phù sa cổ và đất badan. D. không được nâng lên trong giai đoạn Tân kiến tạo.

Câu 52: Dạng địa hình nào sau đây ở vùng ven biển thuận lợi cho xây dựng hải cảng? A. các rạn san hô. B. vũng vịnh nước sâu. C. bờ biển mài mòn. D. cồn cát, đầm phá. Câu 53: Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN, DÂN SỐ THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ TỈNH Ở NƯỚC TA NĂM 2018 (Đơn vị: Nghìn người) Tỉnh Bình Phước Tây Ninh Bình Dương Đồng Nai Dân số 979,6 1133,4 2163,6 3086,1 Dân số thành thị 215,2 255,9 1691,3 1098,8 (Nguồn Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019) Theo bảng số liệu, tỉnh nào dưới đây có tỉ lệ dân thành thị cao nhất? A. Bình Dương. B. Bình Phước. C. Đồng Nai. D. Tây Ninh. Câu 54: Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô ở Tây Nguyên là A. ảnh hưởng của khối khí Bắc Ấn Độ Dương. B. sự di cư của các loài thực vật từ phía tây sang. C. sự thiếu hụt độ ẩm xảy ra trong thời gian dài. D. nhiệt độ trung bình các tháng đều trên 250 C. Câu 55: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây không phải đô thị loại 2? A. Biên Hòa. B. Nam Định. C. Vinh. D. Vũng Tàu.

Tải xuống