Đề KSCL lần 2 Sinh học 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc

Đề KSCL lần 2 Sinh học 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc

February 19, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án đề KSCL lần 2 Sinh học 10 năm 2021 – 2022 trường THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc.

Câu 81: Axit amin là nguyên liệu để tổng hợp nên phân tử nào sau đây? A. Prôtêin. B. mARN. C. tARN. D. ADN. Câu 82: Một phân tử ADN ở ti thể dài 5100Ao . Số liên kết photphodieste của phân tử ADN này là A. 2998 B. 5998 C. 2999 D. 3000 Câu 83: Nghiên cứu một số hoạt động sau: (1) Tổng hợp protein. (2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozơ qua màng. (3) Tim co bóp đầy máu chảy vào động mạch. (4) Vận động viên đang nâng quả tạ. Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn năng lượng ATP? A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

Câu 84: Một ADN có hiệu số giữa nucleotit loại G với nucleotit loại A là 15% số nucleotit của ADN. Trên mạch thứ nhất của ADN có 10%T và 30% X. Kết luận đúng về phân tử ADN nói trên là A. A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2 = 30%, X2 = 2,5% B. A2 = 10%, T2 = 25%, G2 = 30%, X2 = 35% C. A1 = 10%, T1 = 25%, G1 = 30%, X1 = 35% D. A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1 = 2,5%, X1 = 30% Câu 85: Các nucleotit trên một mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết A. peptit. B. glicozo. C. phốtphodieste. D. hidro. Câu 86: Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là – GATGGXAA -. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là: A. – XTAXXGTT – B. – TAAXXGTT – C. – UAAXXGTT – D. – UAAXXGTT –.

Câu 87: Bào quan chỉ có ở tế bào động vật không có ở tế bào thực vật là A. lưới nội chất. B. ti thể. C. bộ máy gongi. D. lizoxom. Câu 88: Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ: A. Sự khuếch tán của các ion qua màng B. Sự biến dạng của màng tế bào C. Kênh protein đặc biệt là “aquaporin” D. Bơm protein và tiêu tốn ATP Câu 89: Một phân tử ADN của vi khuẩn có 1500 cặp nuclêôtit và tỉ lệ = 1/4. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về phân tử ADN trên? (1) A = T = 600, G = X = 900. (2) Tổng số liên kết phôtphođieste có trong phân tử ADN là: 2998. (3) %A = %T = 10%, %G = %X = 40%. (4) Tổng số liên kết hiđrô nối giữa 2 mạch của phân tử ADN là: 3900. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

Câu 90: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về giới Nấm? A. Gồm sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, thành tế bào chứa kitin. B. Sống tự dưỡng. C. Sống dị dưỡng: hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh. D. Giới Nấm có hình thức sinh sản hữu tính và vô tính nhờ bào tử. Câu 91: Khi phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh người ta thu được tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: Chủng gây bệnh Loại nuclêôtit (%) A T U G X Số 1 20 10 0 35 35 Số 2 20 0 20 30 30 Số 3 34 0 22 22 22 Số 4 35 35 0 15 15 Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận không đúng khi nói về dạng vật chất di truyền của các chủng vi sinh vật trên? (1) Vật chất di truyền của chủng 1 là ADN mạch đơn. (2) Vật chất di truyền của chủng 2 là ARN mạch đơn hoặc mạch kép. (3) Vật chất di truyền của chủng 3 là ARN mạch kép. (4) Vật chất di truyền của chủng 4 là ADN mạch đơn hoặc mạch kép. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 92: Trong mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng? A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 93: Khi enzim xúc tác phản ứng, thì enzim sẽ liên kết với cơ chất ở vị trí nào của enzim? A. Ở vùng ngoài trung tâm protein. B. Ở vùng ngoài trung tâm hoạt động. C. Trung tâm hoạt động của enzim. D. Trung tâm hoạt động của coenzim. Câu 94: Trong phân tử tinh bột, các đơn phân glucose liên kết với nhau bằng liên kết gì? A. Liên kết hóa trị B. Liên kết peptit C. Liên kết glicôzit D. Liên kết hiđrô Câu 95: Dựa vào đặc điểm cấu trúc nào của tế bào vi khuẩn để phân chia chúng thành 2 nhóm vi khuẩn Gram (-) và Gram (+)? A. vùng nhân. B. thành tế bào. C. màng. D. vùng tế bào.

Tải xuống