Đề thi cuối học kỳ 1 GDCD 12 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải chi tiết đề thi cuối học kỳ 1 GDCD 12 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh.
Câu 1. Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung nào dưới đây theo quy định của pháp luật? A. Chủ động lựa chọn ngành nghề kinh doanh B. Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh C. Tự chủ kinh doanh D. Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí Câu 2. Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm A. pháp lí. B. cá nhân. C. xã hội. D. đạo đức. Câu 3. Cá nhân, tổ chức không làm điều mà pháp luật cấm là A. áp dụng pháp luật. B. sử dụng pháp luật. C. phổ biến pháp luật D. tuân thủ pháp luật. Câu 4. Sau thời gian nghỉ thai sản chị H đến công ty làm việc thì nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của công ty với lí do đã tìm được người khác vào vị trí của chị. Trong trường hợp này, giám đốc công ty đã vi phạm nội dung nào dưới đây về quyền bình đẳng trong lao động? A. Tự do lựa chọ việc làm B. Giữa nam và nữ C. Tự do sử dụng sức lao động D. Giao kết hợp đồng lao động.
Câu 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật A. hợp nhất. B. hoán đổi. C. bảo vệ. D. phân cấp. Câu 6. Quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính cưỡng chế. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính bắt buộc chung. Câu 7. Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi A. tăng cường đầu cơ tích trữ. B. thực hiện cách ly xã hội. C. tham gia hoạt động thiện nguyện. D. hoàn thiện sản phẩm đấu giá. Câu 8. Mọi công dân đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp tùy theo sở thích, khả năng của mình là một trong những nội dung của A. chiến lược thu hồi nguồn vốn. B. mục tiêu độc chiếm thị trường. C. kế hoạch san bằng lợi nhuận. D. quyền bình đẳng trong kinh doanh. Câu 9. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là mọi người đều có quyền tự do A. lựa chọn việc làm. B. định đoạt tài sản công. C. phân chia quỹ phúc lợi. D. sa thải nhân công. Câu 10. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa để người dân hiểu và thực hiện đúng pháp luật là đặc trưng nào dưới đây? A. Tính giai cấp và xã hội. B. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật. C. Tính bảo mật tuyệt đối về mọi thông tin. D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 11. Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào dưới đây của mỗi người? A. Khả năng về kinh tế, tài chính. B. Các mối quan hệ xã hội. C. Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh. D. Trình độ học vấn cao hay thấp. Câu 12. Người trong độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra? A. Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi. B. Từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. C. Từ đủ 16 tuổi trở lên. D. Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi. Câu 13. Trên cơ sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, Ủy ban nhân dân thành phố H đã yêu cầu người dân không được để xe trên hè phố. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây? A. Là hình thức cưỡng chế người vi phạm. B. Là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội. C. Là công cụ quản lý đô thị hữu hiệu. D. Là phương tiện để đảm bảo mỹ quan thành phố. Câu 14. Việc Tòa án tuyên phạt tù anh P là lao động tự do và ông G là giám đốc một doanh nghiệp về hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính chủ động, tự phán quyết. C. Tính trấn áp, dùng vũ lực. D. Tính đề cao quyền lực cá nhân. Câu 15. Để giao kết hợp đồng lao động với công ty G, anh L cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây? A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng. B. Dân chủ, công bằng, văn minh. C. Tích cực, chủ động, hội nhập. D. Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.