Đề thi cuối học kỳ 1 Ngữ Văn 10 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải chi tiết đề thi cuối học kỳ 1 Ngữ Văn 10 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh.
Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,0 1 Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật Hướng dẫn chấm: HS trả lời thơ thất ngôn: 0,25 điểm . 0,5 2 Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0,5 3 Phong thái của tác giả qua hai câu đầu: Tác giả dạo chơi, ngắm cảnh thiên nhiên với phong thái ung dung, thư thái. Hướng dẫn chấm: HS trả lời đúng nhưng có cách diễn đạt khác vẫn đạt điểm tối đa. 0,5 4 Thiên nhiên của biển Bạch Đằng được miêu tả trong bài thơ: – Hiểm trở, hoang sơ và hùng vĩ. – Cảnh thiên nhiên in đậm dấu vết lịch sử những cuộc đấu tranh của dân tộc. Hướng dẫn chấm: – HS trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. – HS trả lời chỉ một trong hai ý của đáp án đạt 0,5 điểm. 0,75 5 Tác dụng của phép đối trong hai câu luận: – Phép đối: Quan hà – hào kiệt, trời – đất. -Tác dụng: + Ca ngợi và tự hào núi sông hiểm trở, dân tộc Đại Việt có nhiều anh hùng hào kiệt với những chiến công lẫy lừng bảo vệ đất nước. + Tạo sự cân xứng, nhịp nhàng cho câu thơ. Hướng dẫn chấm: – HS trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. – HS trả lời chỉ một trong các ý của đáp án: 0,25 điểm. 0,25 0,5 6 Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi được thể hiện trong bài thơ: – Tâm hồn nghệ sĩ yêu thiên nhiên. – Hoài niệm quá khứ hào hùng, bồi hồi nhớ về các hào kiệt thuở trước.
Hướng dẫn chấm: – HS trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. – HS trả lời chỉ một trong hai ý của đáp án: 0,5 điểm 1,0 II LÀM VĂN 6,0 Cảm nhận bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão. 6,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. 0,5 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Cảm nhận bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão. 0,5 c. Triển khai vấn đề thành các luận điểm HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Phạm Ngũ Lão (0,25 điểm) và bài thơ “Tỏ lòng” (Thuật hoài) (0,25 điểm). 0,5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022 Môn: Ngữ văn- lớp 10 (Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang) 2 * Nội dung: – Vẻ đẹp của hình tượng tráng sĩ và sức mạnh quân đội nhà Trần: + Hình tượng tráng sĩ: hiện lên qua tư thế cầm ngang ngọn giáo (hoành sóc) trấn giữ non sông đã mấy thu (kháp kỉ thu). Đó là tư thế hiên ngang, lẫm liệt, nổi bật giữa không gian, thời gian, mang hào khí ôm trùm giang sơn, vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ. + Hình ảnh ba quân: quân đội nhà Trần có sức mạnh như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu, át cả sao Ngưu, sao Đẩu (tì hổ khí thôn ngưu). Câu thơ không chỉ thể hiện sức mạnh của quân đội nhà Trần mà còn gợi lên sức mạnh của dân tộc Đại Việt, hùng tâm tráng trí của của thời đại Đông A. – Vẻ đẹp của chí làm trai và nỗi thẹn làm nên nhân cách: + Ý chí, khát vọng muốn được cống hiến, muốn được làm tròn sứ mệnh của đấng nam nhi đối với nhân dân, đất nước (công danh trái-món nợ công danh của kẻ làm trai). Đó là khát vọng diệt giặc, giữ yên bờ cõi, giang sơn.
Thẹn với Vũ hầu (Gia Cát Lượng)-Danh tướng thời Tam Quốc (Trung Quốc) – người tài mưu lược lớn trừ giặc cứu nước. Đó là biểu hiện của thái độ khiêm nhường, lòng tự trọng đáng quý của đấng nam nhi. Nỗi thẹn ấy còn được hiểu là thẹn với chính mình, thẹn vì chưa trả được món nợ công danh với dân với nước. Nỗi thẹn nâng cao nhân cách của Phạm Ngũ Lão. * Nghệ thuật: – Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, cô đọng, hàm súc. – Hình ảnh thơ mang tính tượng trưng, ước lệ, giàu giá trị biểu cảm… – Thủ pháp so sánh, phóng đại góp phần tô đậm sức mạnh của quân đội nhà Trần và nhân dân Đại Việt. 3,0 * Đánh giá chung: – Khắc họa vẻ đẹp của con người có sức mạnh, có lý tưởng, có nhân cách cao cả cùng khí thế hào hùng của thời đại. – Thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão. – Khơi dậy tình yêu và ý thức trách nhiệm của mỗi người đối với Tổ quốc. Hướng dẫn chấm: – HS đáp ứng được 02-03 yêu cầu: 0,5 điểm. – HS đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,25 điểm. 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. 0,5 e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: HS biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình cảm nhận, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc thơ Phạm Ngũ Lão; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. + Đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,5 điểm. 0,5 Tổng điểm 10,0.