Đề thi cuối học kỳ 1 Ngữ Văn 12 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh

Đề thi cuối học kỳ 1 Ngữ Văn 12 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh

January 11, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải chi tiết đề thi cuối học kỳ 1 Ngữ Văn 12 năm học 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh.

Câu Nội dung Điểm I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) 1 – Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận/ phương thức nghị luận. 0,75 2 – Theo đoạn trích: Nỗi bất hạnh đã tàn phá tâm hồn ta. Hướng dẫn chấm: HS trả lời đúng nội dung có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. 0,75 3 – Biện pháp tu từ ẩn dụ: những hạt sồi tốt, khu rừng xinh đẹp Hướng dẫn chấm: – HS chỉ ra đúng biện pháp tu từ ẩn dụ đạt 0,25 điểm. – HS xác định được đủ hình ảnh ẩn dụ đạt 0,25 điểm. – Tác dụng: + Đề cao vai trò của quyết tâm tự chữa lành, tự phục hồi của con người trước những tàn phá của nỗi đau, sự bất hạnh. + Tăng tính gợi hình, gợi cảm và ấn tượng với người đọc. Hướng dẫn chấm: HS trình bày được mỗi ý của đạt 0,25 điểm. 0,5 0,5 4 – Bày tỏ quan điểm cá nhân: có thể đồng tình, không đồng tình hoặc đồng tình một phần. – Lí giải thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Ví dụ lí giải trong trường hợp đồng tình: – Con người luôn có khả năng vượt qua nỗi buồn, đối đầu với những nỗi bất hạnh trong cuộc đời. – Đủ bình tĩnh để không rơi vào tuyệt vọng thì những hạt mầm hi vọng sẽ được nảy sinh, sự sống sẽ trở lại. – Gian nan, bất hạnh không tuyệt đường sống của chúng ta mà để chúng ta được tôi luyện vững vàng, trưởng thành hơn. Hướng dẫn chấm: HS trình bày thuyết phục đạt 0,5 điểm. 0,5.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm) 1 Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc vượt lên chính mình trong cuộc sống. 2,0 a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Ý nghĩa của việc vượt lên chính mình trong cuộc sống. 0,25 c. Triển khai vấn để nghị luận HS lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ được suy nghĩ về ý nghĩa của việc vượt lên chính mình trong cuộc sống. Có thể theo hướng sau: Vượt lên chính mình là vượt qua những giới hạn của bản thân, vượt qua khó khăn, nghịch cảnh, đau buồn trong cuộc sống; chiến thắng những tật xấu của bản thân: ích kỉ, ghen tị, thù hận… Dũng cảm vượt lên chính mình giúp con người có niềm tin vào bản thân, có tinh thần lạc quan để theo đuổi đến cùng mục đích, lí tưởng sống, thay đổi được hoàn cảnh số phận để cuộc sống có ích, có ý nghĩa hơn, đồng thời sẽ luôn được mọi người ngưỡng mộ, cảm phục…, góp phần làm cho xã 1,0 hội tốt đẹp hơn. Lưu ý: HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của việc vượt lên chính mình trong cuộc sống; có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25 e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: HS huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận về sự cần thiết của việc vượt lên chính mình trong cuộc sống; có cách nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh. – Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,25 điểm. 0,25 2 Phân tích 9 câu thơ đầu của đoạn trích Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm) để làm rõ cảm nhận mới mẻ của tác giả về Đất Nước. 5,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích 9 câu thơ đầu của đoạn trích Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm) để làm rõ cảm nhận mới mẻ của tác giả về Đất Nước. Hướng dẫn chấm: – HS xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. – HS xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. 0,5 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm HS có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, trường ca “Mặt Đường khát vọng” (0,25 điểm), đoạn trích “Đất nước” và 9 câu thơ mở đầu (0,25 điểm). 0,5 – Nội dung: Đoạn thơ thể hiện cảm nhận mới mẻ của tác giả về Đất Nước: Trong suốt chiều dài hình thành và phát triển lâu đời của Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm chú ý vào hai thời điểm Đất Nước bắt đầu và Đất Nước lớn lên.

Đất Nước bắt đầu từ rất xa xưa như một sự tất yếu, từ thời các vua Hùng dựng nước (Khi ta lớn lên, đã có rồi); Đất nước trưởng thành người dân có ý thức đánh giặc ngoại xâm bảo vệ tổ quốc (Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc). – Đất Nước gắn liền, ở ngay trong cuộc sống của mỗi gia đình, mỗi người: + Những câu chuyện cổ tích của của mẹ, những bài học đạo lí làm người, ước mơ khát vọng của nhân dân về lẽ công bằng (ngày xửa ngày xưa, mẹ thường hay kể); phong tục ăn trầu của các bà gợi nhớ sự tích Trầu cau (miếng trầu); truyền thống chống giặc ngoại xâm và truyền thuyết về người anh hùng Thánh Gióng biết trồng tre mà đánh giặc); phong tục lâu đời của người Việt, người phụ nữ để tóc dài và búi lên (Tóc mẹ bới sau đầu); tình cảm thủy chung của người Việt (Cha mẹ thương nhau, gừng cay muối mặn); vật dụng quen thuộc trong đời sống hằng ngày của người Việt Nam gắn với lao động sản xuất và nền văn minh lúa nước (Cái kèo, cái cột, hạt gạo, xay, giã, giần, sàng)…. – Đất Nước có truyền thống, phong tục, tập quán, văn hoá, văn minh….Đó là những thành tố tạo nên Đất Nước (Đất Nước có từ ngày đó). – Nghệ thuật: Vận dụng khéo léo chất liệu văn hoá dân gian như tục ăn trầu, búi tóc sau đầu, truyền thuyết Thánh Gióng, sử dụng thành ngữ, ca dao, tục ngữ… 2,5 Ngôn ngữ mộc mạc giản dị, từ Đất Nước được viết hoa thể hiện sự trân trọng, ngợi ca. Lời thơ nhẹ nhàng, thủ thỉ, mang đậm chất triết lí.

Hướng dẫn chấm: Phân tích đầy đủ, sâu sắc (2,5 điểm); phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu (1,5 điểm – 2,0 điểm); phân tích chung chung, chưa rõ các ý (1,0 điểm); phân tích sơ lược, không rõ các ý (0,25 điểm – 0,5 điểm). * Đánh giá chung về cảm nhận mới mẻ của tác giả thể hiện trong đoạn thơ: – Đất Nước bình dị, tươi đẹp, gắn liền với cội nguồn văn hóa, cội nguồn dân tộc. – Đất Nước không phải là một khái niệm trừu tượng mà là những gì gần gũi, thân thiết trong cuộc sống mỗi người. Điều đó khơi dậy trong người đọc tình yêu, sự trân trọng trách nhiệm đối với Tổ quốc, quê hương mình… Hướng dẫn chấm: HS đánh giá được mỗi nội dung đạt 0,25 điểm. 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. 0,25 e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: HS biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật vẻ đẹp của hình ảnh đất nước; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. + Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên đạt 0,5 điểm. + Đáp ứng được 01 yêu cầu đạt 0,25 điểm. 0,5 TỔNG ĐIỂM 10,0.

Tải xuống