Đề thi cuối học kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Quảng Nam
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc đề thi cuối học kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2020 – 2021 sở GD&ĐT Quảng Nam kèm bảng đáp án chi tiết tất cả các mã đề, hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong kỳ thi HK2 Lịch sử 12 sắp tới.
Câu 1: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là A. xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội. B. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. C. cùng với miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. D. hàn gắn vết thương chiến tranh, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 2: Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 xuất phát từ nhận định A. Mĩ đã rút hết quân viễn chinh ra khỏi miền Nam. B. thời cơ chiến lược đã đến sau chiến dịch Huế – Đà Nẵng. C. có sự chi viện kịp thời của hậu phương miền Bắc. D. chính quyền Sài Gòn đã bị sụp đổ hoàn toàn.
Câu 3: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là A. thực hiện hòa bình, thống nhất nước nhà.
B. đấu tranh chống Mĩ – Diệm. C. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 4: Chiến dịch Tây Nguyên (1975) thắng lợi có ý nghĩa quan trọng là A. đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo. B. là cơ sở để Bộ Chính trị đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976. C. tạo điều kiện thuận lợi cho quân và dân ta nổi dậy giải phóng hoàn toàn các tỉnh còn lại ở Nam Bộ. D. đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược thành Tổng tiến công chiến lược.
Câu 5: Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam? A. An Lão (1965). B. Núi Thành (1965). C. Ba Gia (1965). D. Đồng Xoài (1965).
Câu 6: Thắng lợi ngoại giao của nhân dân Việt Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là A. tiến hành Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia. B. thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. C. thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. D. buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với Việt Nam tại Pari.
Câu 7: Đặc điểm nổi bật của tình hình miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 là A. miền Nam Việt Nam được hoàn toàn giải phóng. B. Quân giải phóng miền Nam tiếp quản thành phố Sài Gòn. C. Mĩ đưa quân viễn chinh trở lại miền Nam Việt Nam. D. Mĩ rút quân nhưng chính quyền Sài Gòn chưa bị lật đổ.
Câu 8: Sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành A. căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á. B. căn cứ quân sự bậc nhất của Mĩ. C. thị trường xuất nhập khẩu ở Đông Dương. D. đồng minh duy nhất của Mĩ.
Câu 9: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976) đã A. đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đã hoàn thành. B. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất trên tất cả các lĩnh vực. C. là điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN. D. tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh của đất nước.
Câu 10: Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)? A. Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở miền Nam. B. Tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. C. Tăng cường viện trợ cho quân đội Sài Gòn. D. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.