Đề thi cuối kì 1 Địa lý 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên

Đề thi cuối kì 1 Địa lý 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên

December 24, 2021

ONTHITHPT.com chia sẻ đến bạn đọc nội dung đề thi + bảng đáp án đề thi cuối kì 1 Địa lý 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên; bạn đọc có thể tải xuống miễn phí file PDF (định dạng .pdf) hoặc file WORD (định dạng .doc / .docx) để phục vụ cho công tác học tập / giảng dạy.

Câu 41: Sự đối lập mùa mưa, mùa khô xảy ra giữa khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên chủ yếu do tác động của A. gió mùa Đông Bắc và bức chắn Trường Sơn Nam. B. của gió Tín phong bán cầu Bắc và hướng núi. C. các loại gió và bức chắn Trường Sơn Nam. D. của gió mùa hạ và bức chắn Trường Sơn Nam. Câu 42: “Xói mòn rửa trôi đất ở vùng núi, lụt trên diện rộng ở đồng bằng và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô” là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của miền? A. Bắc và Đông Bắc. B. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Câu 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây? A. Trong năm chia thành mùa hạ nóng, mùa đông lạnh. B. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt trong năm nhỏ. C. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất, tạo nên một mùa đông lạnh. D. Vào mùa hạ, nhiều nơi có gió Tây khô nóng hoạt động. Câu 44: Biện pháp nào sau đây không phải là một biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nước ta? A. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có. B. Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia. C. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng. D. Quy định việc khai thác.

Câu 45: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng tây – đông? A. Hoàng Liên Sơn. B. Con Voi. C. Ngân Sơn. D. Bạch Mã. Câu 46: Đồng bằng sông Cửu Long khác với Đồng bằng sông Hồng ở A. Diện tích nhỏ hơn. B. Phù sa không bồi đắp hàng năm C. Thấp và khá bằng phẳng D. Cao ở rìa đông, thấp ở giữa Câu 47: Cho biểu đồ: Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Cơ cấu một số mặt hàng xuất khâu của nước ta giai đoạn 2000 – 2015. B. Quy mô một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta giai đoạn 2000 – 2015. C. Tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta giai đoạn 2000 – 2015. D. Sự chuyển dịch cơ cấu một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta giai đoạn 2000 – 2015. Câu 48: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết điểm giống nhau giữa trạm khí tượng TP. Hồ Chí Minh và Cà Mau là A. biên độ nhiệt năm lớn. B. nhiệt độ trung bình năm cao trên 250 C. C. mùa khô từ tháng V-X. D. mùa mưa từ tháng XI – IV năm sau. Câu 49: Đặc điểm nào sau đây đúng về thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi? A. Đất trong đai gồm: Đất phù sa chiếm gần 24% diện tích tự nhiên cả của nước; đất feralit chiếm 60% diện tích tự nhiên của cả nước. B. Sinh vât gồm: hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành những vùng núi thấp mưa nhiều; Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa. C. Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng. D. Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C). Độ ẩm thay đổi tùy nơi: từ khô đến ẩm ướt.

Câu 50: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ? A. Gió mùa Tây Nam. B. Tín phong bán cầu Bắc. C. Tín phong bán cầu Nam. D. Gió mùa Đông Bắc. Câu 51: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc là A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế. B. Có nhiều khối núi cao đồ sộ. C. Nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. D. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên. Câu 52: Biểu hiện nào sau đây không phải là thiên nhiên vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa A. có nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, khí hậu phân hóa theo mùa, biên độ nhiệt nhỏ. B. cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, cảnh quan sắc thái thay đổi theo mùa. C. thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới. D. cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Câu 53: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở A. độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương. B. lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500mm đến 2000 mm. C. trong năm có hai mùa rõ rệt. D. tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm. Câu 54: Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì A. có sự tích tụ nhiều Al2O3. B. quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh. C. có sự tích tụ nhiều Fe2O3. D. mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan. Câu 55: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết khí tự nhiên có ở mỏ nào sau đây? A. Tiền Hải. B. Hồng Ngọc. C. Rạng Đông. D. Bạch Hổ.

Tải xuống