Đề thi cuối kì 1 GDCD 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Đoàn Thượng – Hải Dương
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải chi tiết đề thi cuối kì 1 GDCD 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Đoàn Thượng – Hải Dương.
Câu 1: Hành vi không khai báo y tế trung thực sẽ bị xử phạt A. kỉ luật. B. hành chính. C. hình sự. D. dân sự. Câu 2: Thấy chị V thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng xuất sắc nhiệm vụ. Chị B nghi ngờ chị V có quan hệ tình cảm với giám đốc K nên đã báo cho vợ giám đốc biết. Do ghen tuông, vợ giám đốc yêu cầu trưởng phòng P theo dõi chị V và bắt chồng đuổi việc chị. Nể vợ, giám đốc K ngay lập tức sa thải chị V. Những ai dưới đây không vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động? A. Giám đốc B và chị V. B. Trưởng phòng P, chị B và vợ giám đốc. C. Giám đốc K, trưởng phòng P và chị V. D. Vợ chồng giám đốc K và trưởng phòng P. Câu 3: Do công việc, chị H và chị T cùng tiếp xúc với người nghi nhiễm Covid-19. Sau đó, theo sự hướng dẫn của cán bộ chức năng, chị H thực hiện cách ly tập trung, chị T tiến hành khai báo y tế trực tuyến và tránh tiếp xúc với mọi người trong vòng 14 ngày. Chị H và chị T cùng thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây? A. Áp dụng pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Thi hành pháp luật. Câu 4: Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn A. điều kiện làm việc và hưởng các chế độ ưu đãi theo nhu cầu của mình. B. thời gian làm việc và tiền lương theo ý muốn chủ quan của mình. C. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử. D. việc làm và được trả công theo ý muốn chủ quan của mình mà không bị phân biệt đối xử.
Câu 5: Giám đốc Công ty X quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với chị O trong thời gian chị O đang nuôi con nhỏ 9 tháng tuổi, vì lý do chị không hoàn thành công việc. Quyết định của Giám đốc công ty đã xâm phạm tới A. quyền bình đẳng giữa các lao động trong công ty. B. quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ. C. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. D. quyền ưu tiên lao động nữ trong công ty. Câu 6: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng A. tính cưỡng chế của nhà nước. B. sức mạnh của nhà nước. C. quyền lực của nhà nước. D. tính bắt bắt buộc của nhà nước. Câu 7: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây? A. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử. B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. D. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử. Câu 8: Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật A. cho phép làm. B. quy định phải làm. C. quy định làm. D. quy định. Câu 9: Ông Q và vợ là bà H tự ý lấn chiếm đất thuộc hành lang an toàn lưới điện để xây dựng nhà ở. Cơ quan chức năng đến lập biên bản, yêu cầu dừng xây dựng nhưng ông Q không chấp hành. Ông Q và bà H vẫn tiếp tục thuê anh N, anh M đến làm mái che sân thượng và anh L thì chở vật liệu cho mình. Do bất cẩn trong khi đang thi công nên anh M bị ngã gãy tay. Anh L chở vật liệu cồng kềnh nên đã va quệt với người đi đường làm họ bị thương nhẹ. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính, vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Ông Q, anh L và bà H. B. Anh L, anh N và anh M. C. Ông Q, anh M và anh N. D. Bà H, anh N và anh M. Câu 10: Người có thẩm quyền Áp dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây? A. Tham gia hợp đồng bảo hiểm. B. Đăng kí kết hôn. C. Tìm hiểu quá trình đấu giá. D. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Câu 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đại đoàn kết toàn dân tộc, là sức mạnh đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước. Khẳng định này thể hiện A. vai trò của bình đẳng giữa các dân dộc. B. mục tiêu của bình đẳng giữa các dân dộc. C. mục đích của bình đẳng giữa các dân dộc. D. ý nghĩa của bình đẳng giữa các dân dộc. Câu 12: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động? A. Khách quan, công bằng, dân chủ. B. Tự do, tự nguyện, bình đẳng. C. Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động. D. Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể. Câu 13: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ A. độc lập với nhau. B. ngang nhau. C. khác nhau. D. phụ thuộc vào nhau. Câu 14: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật? A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính nhân dân và xã hội. C. Tính quần chúng rộng rãi. D. Tính nghiêm minh của pháp luật. Câu 15: Chị G bị chồng là anh D bắt theo tôn giáo của gia đình nhưng G không chấp thuận. Bố mẹ chồng là ông bà S ép chị G phải bỏ việc để ở nhà chăm lo cho gia đình. Mặt khác, D còn tự ý bán xe máy riêng của G vốn đã có từ trước khi hai người đã kết hôn khiến G càng bế tắc. Thấy con gái mình bị nhà chồng đối xử không tốt nên bà H đã chửi bới bố mẹ D đồng thời nhờ Y đăng bài nói xấu, bịa đặt để hạ uy tín của ông bà S trên mạng. Ai dưới đây đã vi phạm nội dung bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng? A. Anh D, chị G. B. Ông bà S và bà H. C. Chỉ có D. D. Bà H, anh D và Y.