Đề thi cuối kì 1 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Đoàn Thượng – Hải Dương
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải chi tiết đề thi cuối kì 1 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Đoàn Thượng – Hải Dương.
Câu 1: Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1? A. Aabb × aaBb. B. AaBB × AABb. C. AaBb × AaBb. D. AaBB × AaBb. Câu 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp? A. aa × aa. B. Aa × AA. C. AA × aa. D. Aa × Aa. Câu 3: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen A, a và B, b trên cùng 1 cặp NST. Theo lý thuyết, cách viết kiểu gen nào sau đây đúng? A. Aa/Bb. B. Aa/BB. C. AB/ab. D. AA/Bb. Câu 4: Biết rằng không xảy ra đôṭ biến. Theo lí thuyết, phép lai AABb × aabb cho đời con có bao nhiêu loaị kiểu gen? A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 5: Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactôzơ? A. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã. B. Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc. C. Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các emzim phân giải đường lactôzơ. D. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Câu 6: Một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 2 chứa cặp gen Bb. Giả sử trong quá trình giảm phân, ở một số tế bào có cặp NST số 2 không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen: A. Aab, AaB, AB, Ab, aB, ab, B, B. AAB, aaB, AAb, aab, B, b. C. ABb, aBb, A, a. D. ABb, aBb, AB, Ab, aB, ab, A, a. Câu 7: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai ♀ AB ab Dd × ♂ Ab aB dd cho đời con có tối đa A. 30 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình. B. 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình. C. 20 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình. D. 30 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình. Câu 8: Vai trò của lactôzơ trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E. coli là A. liên kết đặc hiệu với prôtêin điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào vùng vận hành, tạo điều kiện cho ARN pôlimeraza hoạt động. B. ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra prôtêin điều hòa. C. hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa. D. gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gen điều hòa. Câu 9: Ở một loài thực vật, 2 gen trội A, B có mặt trong cùng kiểu gen sẽ cho cây cao, các kiểu gen còn lại cho cây thấp. Cho lai phân tích cây cao, kết quả thu được ở đời lai là 3 cây thấp: 1 cây cao. Kiểu gen của bố, mẹ là: A. AABb x AaBb. B. Aabb x aaBb. C. AaBb x AaBb. D. AaBb x aabb.
Câu 10: Một gen có chiều dài 510 nanômet (nm) và có 3600 liên kết hiđrô. Quá trình đột biến đã thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác làm cho số liên kết hiđrô trong gen đột biến tăng hơn so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến là: A. G=X=901; A=T=599. B. G=X=601; A=T=899. C. G=X=600; A=T=900. D. G=X=599; A=T=901. Câu 11: Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 18,75% cây hoa hồng; 18,75% cây hoa vàng; 6,25% cây hoa trắng. Lai phân tích cây hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1, thu được Fa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 6 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ. II. Các cây hoa đỏ F1 giảm phân đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. III. Fa có số cây hoa vàng chiếm 25%. IV. Fa có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 12: Khi nói về đặc điểm của đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai? A. Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ. B. Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm. C. Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng bội. D. Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường. Câu 13: Mạch gốc của gen là 3’…TAX AAA XXG AXX AAX GGG XGX XXT AXT … 5’ mã hóa 8 axit amin. Do đột biến điểm, chuỗi pôlipeptit chỉ có 3 axit amin. Đột biến đó là A. thay thế cặp X-G bằng cặp T-A. B. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. C. mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ nhất. D. thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 5. Câu 14: Một đoạn NST nào đó bị đứt ra và đảo ngược 1800 và nối lại là dạng đột biến A. đảo đoạn. B. mất đoạn. C. chuyển đoạn. D. lặp đoạn. Câu 15: Alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đột biến về cả 2 gen trên? A. AAbb. B. AaBB. C. Aabb. D. aaBb.