Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên

Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên

May 7, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề thi cuối kì 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên.

Câu 1. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) đã quyết định A. Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm. B. Dùng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến tranh. C. Tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình. D. Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ- Diệm Câu 2. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến khủng hoảng kinh tế – xã hội ở Việt Nam (1976 – 1985) là A. hậu quả nặng nề của chiến tranh, tàn dư phong kiến để lại. B. trình độ khoa học và công nghệ còn hạn chế, chưa thích ứng với xu thế chung của thế giới. C. lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu. D. sai lầm về chủ trương chính sách, chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện của nhà nước. Câu 3. Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành TW Đảng lao động Việt Nam (7- 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả 3 mặt trận A. chính trị, kinh tế, văn hóa B. quân sự, kinh tế, ngoại giao. C. quân sự, ngoại giao, văn hóa. D. quân sự, chính trị, ngoại giao.

Câu 4. Đâu không phải là chỗ dựa của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”? A. Quân đội Sài Gòn. B. Chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”. C. Quân đội viễn chinh Mĩ. D. Quốc sách “ấp chiến lược”. Câu 5. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là A. “Dùng người bản xứ, đánh người bản xứ”. B. “Dùng người Đông Dương, đánh người Đông Dương C. “Dùng người Việt đánh người Việt”. D. “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”. Câu 6. Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. B. Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. C. Kháng chiến chống Pháp. D. Đấu tranh giành chính quyền. Câu 7. Thành phố Sài Gòn – Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh được quyết định tại A. Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam. B. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sại Gòn. C. cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước. D. kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất.

Câu 8. “Một tấc không đi, một li không rời” là câu nói thể hiện sự quyết tâm của nhân dân miền Nam trong giai đoạn chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ? A. “Chiến tranh cục bộ”. B. “Việt Nam hóa chiến tranh”. C. “Chiến tranh một phía”. D. “Chiến tranh đặc biệt”. Câu 9. Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam? A. Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc. B. Đề ra kế hoạch Đà Lát đơ Tátxinhi C. Đề ra kế hoạch quân sự Nava. D. Mở các cuộc hành quân tìm diệt. Câu 10. Thực chất phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam là cuộc A. Tổng tiến công và nổi dậy. B. Khởi nghĩa từng phần. C. Tổng khởi nghĩa. D. Tổng tiến công. Câu 11. Sự kiện nào được xem là ngày miền Bắc hoàn toàn giải phóng sau kháng chiến chống Pháp (1954)? A. Pháp rút khỏi đảo Cát Bà – Hải Phòng (16/5/1955). B. Hiệp định Giơnevơ được kí kết (21/7/1954). C. Thủ đô Hà Nội giải phóng (10/10/1954). D. Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô (01/1/1955). Câu 12. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang A. chuyển hẳn sang tiến công chiến lược. B. chuyển dần sang đấu tranh chính trị. C. gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất. D. giữ vững và phát triển thế tiến công.

Câu 13. Ở Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) và phong trào Đồng khởi (1959-1960) có điểm giống nhau là A. lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi. B. có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang. C. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa. D. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng. Câu 14. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đổi với sự nghiệp chốngMĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975)là A. giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh. B. chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ. C. xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. D. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ. Câu 15. Thái độ của chính quyền Sài Gòn đối với Hiệp định Pari năm 1973 như thế nào? A. Phối hợp tốt với ta thực hiện Hiệp định. B. Ra sức phá hoại Hiệp định. C. Nghiêm chỉnh thực hiện Hiệp định. D. Đòi sửa lại Hiệp định.

Tải xuống