Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên.
Câu 81: Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là A. chúng cách li sinh sản với nhau. B. chúng sinh ra con bất thụ. C. chúng không cùng môi trường. D. chúng có hình thái khác nhau. Câu 82: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là A. quá trình giao phối. B. nguồn gen du nhập. C. đột biến. D. biến dị tổ hợp. Câu 83: Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng A. tăng dần đều. B. đường cong chữ J. C. giảm dần đều. D. đường cong chữ S. Câu 84: Nếu mật độ cá thể của một quần thể động vật tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì thường dẫn tới làm tăng A. kích thước quần thể. B. mức nhập cư. C. mức tử vong. D. mức sinh sản. Câu 85: Một quần thể sâu rau có khoảng 8 con/m2 . Đây là ví dụ về đặc trưng nào sau đây của quần thể? A. Sự phân bố cá thể. B. Kích thước quần thể. C. Nhóm tuổi. D. Mật độ cá thể.
Câu 86: Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi A. quần thể mới xuất hiện. B. chi mới xuất hiện. C. loài mới xuất hiện. D. họ mới xuất hiện. Câu 87: Các con hươu đực tranh giành hươu cái trong mùa sinh sản. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. hội sinh. B. cạnh tranh cùng loài. C. hợp tác. D. cộng sinh. Câu 88: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,6 Aa : 0,4 aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu? A. 0,4. B. 0,2. C. 0,5. D. 0,3. Câu 89: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là A. công nghệ gen. B. công nghệ tế bào. C. công nghệ sinh học. D. công nghệ vi sinh vật. Câu 90: Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là A. đột biến. B. các yếu tố ngẫu nhiên C. giao phối không ngẫu nhiên. D. di nhập gen.
Câu 91: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen quy định các đặc điểm thích nghi? A. Di – nhập gen. B. Đột biến. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Chọn lọc tự nhiên. Câu 92: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì A. biểu hiện các tính trạng tốt của bố. B. kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ. C. biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ. D. các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp. Câu 93: Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp A. dung hợp tế bào trần. B. nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo. C. cấy truyền phôi. D. nuôi cấy hạt phấn. Câu 94: Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là A. bằng chứng giải phẫu so sánh. B. bằng chứng địa lí sinh học. C. bằng chứng sinh học phân tử. D. bằng chứng phôi sinh học. Câu 95: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra? A. Claiphentơ. B. Ung thư máu. C. Đao. D. Thiếu máu hình liềm.
Câu 96: Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống thì gọi là A. kích thước tối thiểu. B. kích thước tối đa. C. kích thước bất ổn. D. kích thước phát tán. Câu 97: Cây tầm gửi sống trên cây bàng, sán lá gan sống trong ống tiêu hoá của chó, mèo. Môi trường sống của cây tầm gửi và sán lá gan là gì? A. Môi trường trên cạn. B. Môi trường đất. C. Môi trường nước. D. Môi trường sinh vật. Câu 98: Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là A. đấu tranh sinh tồn. B. đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể. C. đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể. D. đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên. Câu 99: Tuổi sinh thái là A. tuổi bình quần của quần thể. B. tuổi thọ tối đa của loài. C. thời gian sống thực tế của cá thể. D. tuổi thọ do môi trường quyết định. Câu 100: Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là A. các cơ chế cách li. B. chọn lọc tự nhiên. C. đột biến. D. giao phối.