Đề thi cuối kì 2 Vật lý 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề thi cuối kì 2 Vật lý 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên.
Câu 1. Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng A. màu chàm. B. màu vàng. C. màu đỏ. D. màu cam. Câu 2. So sánh giữa hai phản ứng hạt nhân toả năng lượng là phân hạch và nhiệt hạch. Chọn kết luận đúng: A. Cùng khối lượng nhiên liệu, thì phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch. B. Phản ứng nhiệt hạch có thể điều khiển được còn phản ứng phân hạch thì không. C. Phản ứng phân hạch sạch hơn phản ứng nhiệt hạch do không tạo ra các tia phóng xạ gây nguy hại cho sự sống. D. Một phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng nhiều hơn phản ứng phân hạch. Câu 3. Chùm ánh sáng laze không được ứng dụng A. làm dao mổ trong y học. B. làm nguồn phát siêu âm. C. trong truyền tin bằng cáp quang. D. trong đầu đọc đĩa CD. Câu 4. Trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng đơn sắc của Y – âng, khoảng vân i được tính bằng công thức nào? A. i = λa/D. B. i = λDa. C. i = λD/a. D. i = λ/aD. Câu 5. Cho bốn ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, cam và lục. Chiết suất của thủy tinh có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng A. tím. B. lục. C. cam. D. đỏ.
Câu 6. Hạt nhân ଽଶ𝑈 ଶଷହ “bắt” một nơtron rồi vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn và kèm theo vài nơtron. Đây là A. Hiện tượng quang điện. B. Phản ứng nhiệt hạch. C. Hiện tượng phóng xạ. D. Phản ứng phân hạch. Câu 7. Chất phóng xạ pôlôni 21084Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 20682Pb. Cho chu bán rã của 21084Po là 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là 1/3. Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là A. 1/25. B. 1/15. C. 1/9. D. 1/16. Câu 8. Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng A. 3,2 gam. B. 1,5 gam. C. 2,5 gam. D. 4,5 gam. Câu 9. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng có L = 2 mH và C = 3 µF. Cho π = 3,14. Chu kì dao động riêng của mạch là A. 1,54.10ିସ𝑠. B. 4,86.10ିସ𝑠. C. 3,10.10ିସ𝑠. D. 9,73.10ିସ𝑠. Câu 10. Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi êlectron trong nguyên tử chuyển động tròn đều trên quỹ đạo dừng M thì có tốc độ v (m/s).
Biết bán kính Bo là r0. Nếu êlectron chuyển động trên một quỹ đạo dừng với thời gian chuyển động hết một vòng là 144πr0/v (s) thì êlectron này đang chuyển động trên A. quỹ đạo O. B. quỹ đạo M. C. quỹ đạo N. D. quỹ đạo P. Câu 11. Hạt nhân ଵ଼𝐴 ସ 𝑟 có khối lượng 39,9525 (u). Cho khối lượng của proton và notron lần lượt là 1,0073(u)và 1,0087(u); 1u = 931,5(MeV/c2 ). Tính năng lượng liên kết của hạt nhân ଵ଼𝐴 ସ 𝑟? A. 344,9 (MeV). B. 939,6 (MeV). C. 339,7 (MeV). D. 938,3 (MeV). Câu 12. Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m. Bán kính quỹ đạo dừng N là A. 47,7.10-11m. B. 21,2.10-11m. C. 84,8.10-11m. D. 132,5.10-11m. Câu 13. Chọn câu sai: A. Phôtôn mang điện tích +1e. B. Phôtôn có động lượng. C. Phôtôn có năng lượng. D. Phôtôn chuyển động với tốc độ ánh sáng trong chân không. Câu 14. Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số A. nuclôn nhưng khác số nơtron. B. nơtron nhưng khác số prôtôn. C. prôtôn nhưng khác số nuclôn. D. nuclôn nhưng khác số prôtôn. Câu 15. Tách ra một chùm hẹp ánh sáng Mặt Trời cho rọi xuống mặt nước của một bể bơi. Chùm sáng này đi vào trong nước tạo ra ởđáy bể một dải sáng có màu từđỏđến tím. Đây là hiện tượng A. phản xạ ánh sáng. B. nhiễu xạ ánh sáng. C. giao thoa ánh sáng. D. tán sắc ánh sáng. Câu 16. Một kim loại có công thoát êlectron là 7,2.10-19 J.
Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có bước sóng λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm, λ3 = 0,32 μm và λ = 0,35 μm. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này có bước sóng là A. λ3 và λ4. B. λ1 và λ2. C. λ1, λ2 và λ3. D. λ2, λ3 và λ4. Câu 17. Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Trên màn quan sát, tồn tại vị trí mà ở đó có đúng ba bức xạ cho vân sáng ứng với các bước sóng là 440 nm, 660 nm và λ. Giá trị của λ gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 550 nm. B. 530 nm. C. 540 nm. D. 570 nm. Câu 18. Trong chân không, bức xạ có bước sóng nào sau đây là tia tử ngoại? A. 450nm. B. 750nm. C. 920nm. D. 120nm. Câu 19. Bắn hạt α có động năng 4,01 MeV vào hạt nhân 𝑁ଵସ đứng yên thì thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân X. Phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Biết tỉ số giữa tốc độ của hạt prôtôn và tốc độ của hạt X bằng 8,5. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng; c = 3.108 m/s; 1 u = 931,5 MeV/c2 . Tốc độ của hạt X là A. 3,63.106 m/s. B. 3,36.106 m/s. C. 9,73.106 m/s. D. 2,46.106 m/s. Câu 20. Dùng mạch điện như hình vẽ để tạo ra dao động điện từ. Biết 𝐸 ൌ 9 𝑉; 𝑟 ൌ 1𝛺; 𝑅 ൌ 5𝛺, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung 𝐶 ൌ 10𝜇𝐹. Ban đầu đóng khóa K và đợi cho dòng điện trong mạch ổn định. Ngắt khóa K, mạch LC dao động điện từ hoạt động với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 12 V. Giá trị của L là A. 0,64 mH. B. 0,56 mH. C. 0,28 mH. D. 0,32 mH.