Đề thi cuối kỳ 1 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 THPT chuyên Nguyễn Tất Thành – Kon Tum

Đề thi cuối kỳ 1 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 THPT chuyên Nguyễn Tất Thành – Kon Tum

January 11, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / lời giải đề thi cuối kỳ 1 Sinh học 12 năm 2021 – 2022 THPT chuyên Nguyễn Tất Thành – Kon Tum.

Câu 1: Trong những thành tựu sau đây, thành tựu nào được tạo ra nhờ công nghệ tế bào? A. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao B. Tạo ra giống vi khuẩn E. Coli có khả năng sản xuất insulin của người C. Tạo ra giống cà chua có gen gây chín bị bất hoạt D. Tạo ra cừu Dolly Câu 2: Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a, quần thể có cấu trúc di truyền 0,5 AA : 0,5 Aa thì tần số các alen là A. p = 0,3 ; q = 0,7 B. p = 0,65 ; q = 0,35 C. p = 1 ; q = 0 D. p = 0,75 ; q = 0,25 Câu 3: Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm? A. tARN B. rARN C. mARN D. ADN Câu 4: Khi lai các cây thuần chủng thân cao, hoa trắng với các cây thân thấp, hoa đỏ kết quả thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết mỗi tính trạng do một gen quy định, các gen phân li độc lập. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I.

Tỉ lệ kiểu hình của tính trạng chiều cao ở F2 là 9: 3:3 :1 II. F2 có 9 kiểu gen khác nhau III. Tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng thuần chủng ở F2 là 18,75% IV. Kiểu gen của P trong phép lai trên AABB x aabb A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 5: Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại X ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit nào của mạch khuôn? A. U B. T C. X D. G Câu 6: Đột biến tạo thể tam bội không được ứng dụng để tạo ra giống cây trồng nào sau đây? A. Ngô B. Dưa hấu C. Nho D. Dâu tằm Câu 7: Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào sẽ tạo ra giống mới có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen? A. Nuôi cấy mô, B. Nuôi cấy hạt phấn C. Lai tế bào xôma. D. Nhân bản vô tính Câu 8: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là A. sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân B. kết quả của 3 quá trình nguyên phân , giảm phân và thụ tinh C. sự phân li độc lập của các NST kép ở kì sau giảm phân I D. hiện tượng trao đổi chéo ở kì đầu của giảm phân I.

Câu 9: Ở ruồi giấm tính trạng màu sắc thân do 1 gen có 2 alen qui định A- thân xám trội hoàn toàn a- thân đen, tính trạng chiều dài cánh do 1 gen có 2 alen qui định B- cánh dài trội hoàn toàn b- cánh cụt. Thí nghiệm của Moocgan về hoán vị gen như sau : cho mẹ F1 thân xám, cánh dài lai với bố thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 965 thân xám, cánh dài : 944 thân đen , cánh cụt : 206 thân xám, cánh cụt : 185 thân đen, cánh dài. Tần số hoán vị gen của mẹ thân xám, cánh dài F1 là A. 8,5%. B. 41,5%. C. 83%. D. 17%. Câu 10: Điều kiện quan trọng nhất để các gen phân li độc lập là A. tính trạng trội phải trội hoàn toàn. B. bố mẹ phải thuần chủng về các tính trạng đem lai. C. các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST khác nhau. D. số lượng cá thể phải đủ lớn.

Câu 11: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể ba? A. Giao tử n kết hợp với giao tử 2n B. Giao tử n kết hợp với giao tử n – 1 C. Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n D. Giao tử n kết hợp với giao tử n+1 Câu 12: Cho các biện pháp sau: (1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen (3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng (4) Cấy truyền phôi ở động vật (5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen trong hệ gen Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp A. (1) và (2), (3) B. (2) và (3), (5) C. (1) và (4), (5) D. (1) và (2), (5).

Câu 13: Cấu trúc gồm 1 đoạn AND quấn quanh 8 phân tử prôtêin Histon 3 1 4 vòng gọi là A. nuclêôxôm B. nuclêôtit C. sợi chất nhiễm sắc D. sợi cơ bản Câu 14: Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen năm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a, bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau: Quần thể I II III IV I II III IV.Tỉ lệ kiểu hình trội 96% 64% 75% 84% Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong bốn quần thể trên, quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn nhất B. Quần thể III có thánh phần kiểu gen 0.25ẠA: 0,5Aa: 0,25 aa C. Quần thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32 D. Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16 Câu 15: Khi kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau mà con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì có thể rút kết luận đó là A. có hoán vị gen và chỉ xảy ra ở giới cái B. di truyền chéo do gen nằm trên X C. gen qui định tính trạng nằm ngoài nhân D. có hiện tượng di truyền liên kết giới tính.

Tải xuống