Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk

Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk

December 22, 2021

ONTHITHPT.com sưu tầm và chia sẻ đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án đề thi giữa học kì 1 Vật lí 12 năm 2021 – 2022 trường THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk; bạn đọc có thể tải xuống miễn phí file PDF (.pdf) + file WORD (.doc / .docx) để phục vụ cho quá trình học tập và giảng dạy.

Câu 1. Một vật dao động điều hòa có vận tốc cực đại là max v cm s 8 / π và gia tốc cực đại 2 2 max a cm s 16 / π thì biên độ của dao động là A. 8 cm. B. 4 cm. C. 5 cm. D. 3 cm. Câu 2. Đại lượng nào sau đây không thay đổi khi sóng cơ truyền từ môi trường đàn hồi này sang môi trường đàn hồi khác? A. Bước sóng và tốc độ truyền sóng. B. Tần số của sóng. C. Bước sóng và tần số của sóng. D. Tốc độ truyền sóng. Câu 3. Cho hai dao động điều hòa cùng phương có các phương trình lần lượt là x1 5.cos(πt – 4 π) cm và x2 5.cos(πt+ 4 π) cm. Dao động tổng hợp có phương trình là A. x 10.cos(πt -π)cm. B. x 5 3.cos(πt – 2 π)cm. C. x 5 2.cos(πt2 π)cm. D. x 5 2.cos(πt)cm. Câu 4. Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là A. xác định gia tốc trọng trường. B. khảo sát dao động điều hòa của một vật. C. xác định chu kì dao động. D. xác định chiều dài con lắc.

Câu 5. Để phân loại sóng dọc hay sóng ngang người ta dựa vào A. sự biến dạng của môi trường khi có sóng truyền qua. B. phương truyền sóng trong môi trường. C. phương dao động của các phần tử môi trường. D. phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng. Câu 6. Tốc độ truyền sóng là tốc độ A. truyền pha dao động. B. dao động của các phần tử vật chất. C. dao động của nguồn sóng. D. chuyển động của các phần tử vật chất. Câu 7. Con lắc đơn gồm vật nặng khối lượng m được treo vào sợi dây có chiều dài dao động điều hòa ở tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kì dao động nhỏ T của con lắc phụ thuộc vào A. m và l. B. l và g. C. m và g. D. m, l và g.

Câu 8. Một sóng cơ truyền với phương trình. 5.cos 20 2 x u t π π cm (trong đó x tính bằng m, t tính bằng giây). Vận tốc truyền sóng trong môi trường là A. 20 cm/s. B. 40 m/s. C. 20 m/s. D. 40 cm/s. Câu 9. Một chất điểm dao động điều hòa với gia tốc cực đại 2 4π cm/s2 và chu kì T 2s. Tại thời điểm ban đầu, chất điểm có vận tốc v 2 3 π cm/s và đang tăng. Trong quãng thời gian 41,5s số lần chất điểm có tốc độ bằng một nửa tốc độ cực đại là A. 43 lần. B. 44 lần. C. 82 lần. D. 81 lần. Câu 10. Một vật nhỏ dao động theo phương trình x 10.cos(ωt + 0,5π) cm. Pha ban đầu của dao động là: A. 0,25π rad. B. π rad. C. 0,5π rad. D. 1,5π rad. Câu 11. Cho hai dao động điều hòa có phương trình lần lượt 1 x t 2.cosω (cm), x t 2 + 4.cos() ω π (cm). Ở thời điểm bất kì, ta luôn có A. 1 1 2 2 1 2 x v x v. B. 1 1 2 2 1 2 x v x v. C. 1 1 2 2 1 2 x v x v. D. 1 1 2 2 1 2 x v x v.

Câu 12. Dao động của vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương và lệch pha nhau và có biên độ tương ứng là 9 cm và 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp của vật là A. 3 cm. B. 15 cm. C. 10,5 cm. D. 21 cm. Câu 13. Phát biểu nào sau đây về sự so sánh li độ, vận tốc và gia tốc là đúng? Trong một dao động điều hoà, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có A. cùng tần số góc. B. cùng pha ban đầu. C. cùng pha. D. cùng biên độ. Câu 14. Khi có sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng A. một phần tư bước sóng. B. một số nguyên lần bước sóng C. một nửa bước sóng. D. một bước sóng. Câu 15. Một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với biên độ A 10cm, tốc độ góc ω π 4. / rad s. Cho khối lượng quả lắc là m 250 gam, cho π2 10. Lực đàn hồi cực đại tác dụng lên quả lắc có giá trị là A. 0,4N. B. 10N. C. 40N. D. 4N.

Tải xuống