Đề thi giữa học kỳ 2 môn Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi + bảng đáp án đề thi giữa học kỳ 2 môn Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Bắc Ninh.
Câu 1. Trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, khi quân đội Việt Nam chiếm được cứ điểm Đông Khê thì cứ điểm nào của quân Pháp bị rơi vào tình thế bị cô lập? A. Lạng Sơn. B. Đông Khê. C. Đình Lập. D. Cao Bằng. Câu 2. Nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) là A. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. B. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng. C. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc. D. tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương. Câu 3. Ý nào dưới đây là một trong những nội dung trong đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng (1946 – 1954)? A. Nhất trí. B. Thống nhất. C. Đoàn kết. D. Toàn dân.
Câu 4. Mục đích của Pháp khi đề ra kế hoạch Nava (1953) trong chiến tranh xâm lược Đông Dương là A. kết thúc chiến tranh trong danh dự. B. tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai. C. biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. D. tiêu diệt bộ đội chủ lực của Việt Nam. Câu 5. Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Bắc – Nam lấy giới tuyến ở A. vĩ tuyến 16. B. vĩ tuyến 20. C. vĩ tuyến 38. D. vĩ tuyến 17. Câu 6. Điểm khác nhau chủ yếu giữa các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam những năm 1961-1975 là gì? A. Mở rộng về quy mô, địa bàn và phương tiện chiến tranh. B. Điều chỉnh vai trò của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn. C. Đề cao vai trò của quân Mĩ, đồng minh Mĩ và cố vấn Mĩ. D. Sử dụng phương tiện chiến tranh và thủ đoạn thực hiện. Câu 7. Sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam cơ bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” ? A. Chiến thắng Vạn Tường. B. Chiến thắng hai mùa khô. C. Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh. D. Hiệp định Pari được kí kết.
Câu 8. Biểu hiện nào chứng tỏ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải “trút bỏ gánh nặng chiến tranh lên vai chính quyền và quân đội Sài Gòn”? A. Tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh. B. Rút dần quân Mĩ, quân đồng minh về nước. C. Chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán ở Pari. D. Ngừng viện trợ cho chính quyền Sài Gòn. Câu 9. Một trong những điểm khác biệt của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam so với với các mặt trận dân tộc thống nhất trước đó ở Việt Nam là A. tích cực lãnh đạo nhân dân đấu tranh chính trị. B. đại diện cho nhân dân đấu tranh ngoại giao. C. đã tập hợp xây dựng khối đoàn kết toàn dân. D. tích cực lãnh đạo nhân dân đấu tranh vũ trang. Câu 10. Công cuộc cải cách giáo dục từ năm 1950 ở Việt Nam không có phương châm nào sau đây? A. Phục vụ nhân dân. B. Phục vụ sản xuất. C. Phục vụ kháng chiến. D. Phục vụ dân sinh.
Câu 11. Ở Việt Nam, phong trào Đồng Khởi (1959-1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam đang A. chuyển dần sang đấu tranh chính trị. B. chuyển hẳn sang tiến công chiến lược. C. giữ vững và phát triển thế tiến công. D. gặp muôn vàn khó khăn tổn thất. Câu 12. Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao A. luôn phụ thuộc vào tình hình quốc tế và sự dàn xếp của các cường quốc. B. không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường. C. dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự mỗi giai đoạn chiến tranh. D. chỉ là phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự. Câu 13. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt”? A. An Lão. B. Vạn Tường. C. Ấp Bắc. D. Bình Giã. Câu 14. Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lí quốc tế nào? A. Hiệp định Pari (1973). B. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). C. Hiệp định Giơnevơ (1954). D. Tạm ước (14/9/1946). Câu 15. Triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt” vào A. vùng “đất thánh Việt cộng”. B. đồng bằng liên khu IV. C. cơ quan đầu não kháng chiến. D. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.