Đề thi giữa kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án đề thi giữa kỳ 2 Lịch sử 12 năm 2021 – 2022 trường Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên.
Câu 1. Thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào vào cuối năm 1950 ở Đông Dương? A. Kế hoạch Bôlaec. B. Kế hoạch Nava. C. Kế hoạch Đờlát đơ Tatxinhi. D. Kế hoạch Rơve. Câu 2. Văn bản pháp lí quốc tế nào buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương rút hết quân đội về nước? A. Hiệp định Pari (1973). B. Tạm ước (14/9/1946). C. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). D. Hiệp định Giơnevơ (1954). Câu 3. Với Hiệp định Giơnevơ (1954), cuộc kháng chiến chống Pháp của ta giành thắng lợi, song chưa trọn vẹn vì A. mới giải phóng được miền Bắc. B. Mĩ chưa công nhận Hiệp định. C. Ta chưa kiểm soát được Hà Nội. D. Pháp chưa cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền của ta.
Câu 4. Kế hoạch quân sự nào của Pháp được đề ra với hi vọng trong vòng 18 tháng sẽ giành lấy một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”? A. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi. B. Kế hoạch Rơve. C. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”. D. Kế hoạch Nava. Câu 5. Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, quân ta đã phá sản âm mưu gì của thực dân Pháp? A. Dùng người Việt trị người Việt. B. Đánh nhanh, thắng nhanh. C. Đánh úp. D. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh. Câu 6. Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7/1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào? A. Nhật. B. Anh. C. Đức. D. Mĩ. Câu 7. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương quy định: Ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc theo sông Bến Hải – Quảng Trị) làm A. giới tuyến quân sự tạm thời. B. ranh giới tạm thời. C. Biên giới tạm thời. D. vị trí tập kết của hai bên. Câu 8. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 thể hiện cách đánh nào của quân đội Việt Nam? A. Đánh nhanh, thắng nhanh. B. Đánh du kích ngắn ngày. C. Đánh điểm diệt viện. D. Đánh công kiên.
Câu 9. Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược mới ở Miền Nam là A. “Chiến tranh một phía”. B. “Chiến tranh đặc biệt”. C. “Việt Nam hoá chiến tranh”. D. “Chiến tranh đặc biệt tăng cường”. Câu 10. Để thực hiện kế hoạch Nava, từ thu – đông năm 1953, thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động trên địa bàn nào? A. Đồng bằng Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Miền Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 11. “Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới thuộc chiến lược toàn cầu nào của Mĩ? A. “Cuộc chiến tranh giữa các vì sao”. B. “Phản ứng linh hoạt”. C. “Ngăn đe thực tế”. D. “Trả đũa ồ ạt”. Câu 12. Trong thời kì 1954 – 1975, phong trào đấu tranh nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? A. Phong trào “Phá thế kìm kẹp” của Mĩ. B. Phong trào “Vì hòa bình”. C. Phong trào “Đồng khởi”. D. Phong trào “Phá ấp chiến lược”.
Câu 13. Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là A. “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”. B. “Dùng người Việt đánh người Việt”. C. “Dùng người Đông Dương, đánh người Đông Dương. D. “Dùng người bản xứ, đánh người bản xứ”. Câu 14. “Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc” là mục tiêu của chiến dịch nào? A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947. B. Chiến dịch Điện Biên Phủ – năm 1954. C. Cuộc chiến đấu ở các đô thị. D. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. Câu 15. Tình hình thực dân Pháp sau 8 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam như thế nào? A. Vùng chiếm đóng ngày càng mở rộng. B. Thiệt hại ngày càng lớn, lâm vào thế bị động về chiến lược. C. Bước đầu gặp những khó khăn về tài chính. D. Hành lang Đông – Tây bị chọc thủng.