Đề thi học kỳ 1 Sinh học 11 năm 2019 – 2020 trường THPT Nguyễn Trân – Bình Định
ONTHITHPT.com chia sẻ đến bạn đọc file PDF (.pdf) và file WORD (.doc / .docx) đề thi học kỳ 1 Sinh học 11 năm 2019 – 2020 trường THPT Nguyễn Trân – Bình Định cùng bảng đáp án / lời giải chi tiết các mã đề, hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình ôn tập chuẩn bị cho kì thi kiểm tra chất lượng cuối học kì 1 môn Sinh học 11 sắp tới.
Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án cho sẵn ở đề thi, chọn một đáp án đúng nhất và tô đen () vào một trong những đáp án A, B, C, D ở bảng trong phiếu làm bài thi. Câu 1. Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất? A. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP. B. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH. C. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH. D. Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được chuyển thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP. Câu 2. Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm? A. Vì ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này B. Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm C. Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2 D. Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước.
Câu 3. Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh bởi: A. Cơ chế khuếch tán hơi nước qua lớp cutin B. Cơ chế đóng mở khí khổng C. Cơ chế cân bằng nước D. Cơ chế khuếch tán hơi nước từ bề mặt lá ra không khí xung quanh Câu 4. Cây không sử dụng được nitơ phân tử N2 trong không khí vì: A. Lượng N2 trong không khí quá thấp B. Lượng N2 tự do bay lơ lửng trong không khí không hòa vào đất nên cây không hấp thụ được C. Phân tử N2 có liên kết ba bền vững cần phải đủ điều kiện mới bẻ gãy được D. Do lượng N2 có sẵn trong đất từ các nguồn khác quá lớn Câu 5: : Khi nói đến đặc điểm bề mặt trao đổi khí ở các loài, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Mỏng và luôn ẩm ướt. II. Diện tích tiếp xúc với không khí rất lớn. III. Có rất nhiều mao mạch. IV. Có cơ quan chứa khí. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6: Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? Đề chính thức I. Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là tiêu hóa nội bào, nhờ các enzim thủy phân trong lizôxôm. II. Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, quá trình tiêu hóa gồm cả tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. III. Tiêu hóa ở động vật đã hình thành ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa, với sự tham gia của các enzim chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào. IV. Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong các cơ quan tiêu hóa. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4.
Câu 7. Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế A. thẩm thấu B. thẩm tách C. Chủ động D. Nhập bào Câu 8: Nghiên cứu sơ đồ qua đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật và các phát biểu tương ứng, cho biết b là một loại chất khử. (1) Pha 1 được gọi là pha sáng và pha 2 được gọi là pha tối. (2) Pha 1 chỉ diễn ra vào ban ngày (trong điều kiện có ánh sáng) , pha 2 chỉ diễn ra vào ban đêm (trong điều kiện không có ánh sáng). (3) Chất A, B và C lần lượt là nước, khí cacbonic và khí oxi. (4) a và b lần lượt là ATP và NADPH, c và d lần lượt là ADP và NADP+ . (5) Ở một số nhóm thực vật, pha 1 và pha 2 có thể xảy ra ở những loại tế bào khác nhau. (6) Pha 1 diễn ra tại Tilacoit còn pha 2 diễn ra trong chất nền của lục lạp. Số phát biểu đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 9. Mạch gỗ được cấu tạo 1. Gồm các tế bào chết 2. Gồm các quản bào 3. Gồm các mạch ống 4. Gồm các tế bào sống 5. Gồm các tế bào hình rây 6. Gồm các tế bào kèm A. 1-2-4 B. 1-2-3 C. 1-3-5 D. 1-3-6 Câu 10. Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác A. Trọng lực B. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu C. Áp suất của lá D. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.