Đề thi học sinh giỏi Hóa học 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Đông Hà – Quảng Trị
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi + đáp án / lời giải đề thi học sinh giỏi Hóa học 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Đông Hà – Quảng Trị.
Câu 1. (5,0 điểm) 1. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng minh họa: a. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3. b. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch KMnO4. c. Cho đạm ure vào dung dịch nước vôi trong. d. Sục khí H2S vào dung dịch hỗn hợp gồm (Br2, BaCl2). 2. Xác định các chất và hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: FeS + O2 (A) + (B) (G) + NaOH (H) + (I) (B) + H2S (C) + (D) (H) + O2 + (D) (K) (C) + (E) (F) (K) (A) + (D) (F) + HCl (G) + H2S (A) + (L) (E) +(D) 3. Trình bày phương pháp hóa học và viết phương trình phản ứng (nếu có) để tinh chế các chất trong các trường hợp sau: a. Tinh chế khí Cl2 có lẫn khí HCl b. Tinh chế khí CO2 có lẫn khí CO c. Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2. d. Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4, Na2SO4 4. a. Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp các chất: N2, HNO3, H3PO4 trong phòng thí nghiệm và phân ure trong công nghiệp. b. Cân bằng các phương trình phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron CuFeSx + H2SO4(đặc) 0 t Fe2(SO4)3 + CuSO4 + SO2 + H2O (1). C2H2 + KMnO4 + H2SO4 0 t HOOC – COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O (2).
Câu 2. (4,0 điểm) 1. Từ quặng photphorit, có thể điều chế được axit photphoric theo sơ đồ sau: Quặng photphorit P P2O5 H3PO4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng quặng photphorit chứa 73% Ca3(PO4)2 cần để điều chế 1 tấn dung dịch H3PO4 50%. Giả sử hiệu suất của mỗi giai đoạn đều đạt 90%. 2. Cho hỗn hợp A gồm FeS và FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư, phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch A1 chỉ chứa Fe(NO3)3, H2SO4 và HNO3 dư; hỗn hợp B gồm 2 khí là X và Y có tỉ khối so với H2 bằng 22,8. Viết các phương trình phản ứng và tính phần trăm theo khối lượng mỗi muối trong A. 3. Hỗn hợp A gồm Fe và Zn. Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 26,88 lít khí (đktc). Phần 2: Hòa tan hết vào 8,0 lít dung dịch chứa đồng thời HNO3 0,2M và HCl 0,2M; thu được 8,96 lít hỗn hợp khí B chỉ có N2O, NO (đktc) và dung dịch Y chỉ có chất tan là muối. Biết tỉ khối của B so với khí hidro bằng 16,75. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 262,00 gam kết tủa. a. Tính % khối lượng của 2 kim loại trong hỗn hợp A. b. Cho 1 2 hỗn hợp A ở trên vào 2,0 lít dung dịch Cu(NO3)2 xM sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 74,0 gam kim loại. Tính x.
Câu 3. (5,0 điểm) 1. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH và 1,5a mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít khí CO2. Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Tính giá trị của V. 2 2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau: (a) Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư. (b) Cho hỗn hợp Ba và NH4HCO3 vào nước dư. (c) Cho Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào dung dịch HCl (dư). (d) Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2. 3. Hòa tan hoàn toàn 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2 và Al trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 (loãng). Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí, tỉ khối của Z so với He là 23/18. Tính phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X.