Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Đông Hà – Quảng Trị

Đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Đông Hà – Quảng Trị

March 9, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi + đáp án / lời giải đề thi học sinh giỏi Vật lý 11 năm 2020 – 2021 trường THPT Đông Hà – Quảng Trị.

Câu 1. (2 điểm) Một vật có khối lượng m1 = 1 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh A của một mặt phẳng nghiêng AB với góc nghiêng α = 300 so với mặt phẳng ngang (như hình vẽ). Chiều dài của mặt phẳng nghiêng AB là 2 m. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua ma sát giữa vật với các mặt phẳng. a. Tính vận tốc của vật khi trượt hết mặt phẳng nghiêng. b. Khi đến mặt phẳng ngang BC, vật m1 va chạm vào một vật có khối lượng m2 = 2 kg đang đứng yên (coi va chạm là đàn hồi xuyên tâm). Hãy xác định vận tốc của các vật và hướng chuyển động của m1 ngay sau va chạm. Câu 2. (3 điểm) Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 100 g được treo tại A bởi một sợi dây không dãn khối lượng không đáng kể, chiều dài dây treo ℓ = 81 cm. Tại O thấp hơn A một khoảng ℓ ଶ có một chiếc đinh (OA có phương thẳng đứng). Kéo quả cầu đến vị trí B sao cho dây treo nằm thẳng ngang rồi buông tay. a. Tính lực căng của dây ngay trước và sau khi vướng đinh. b. Ở điểm nào trên quỹ đạo có lực căng của dây treo bằng không? c. Xác định độ cao lớn nhất mà vật đạt được so với vị trí cân bằng sau khi vướng đinh.

Câu 3. (3 điểm) Một electron có động năng Wđ = 11,375 eV bắt đầu bay vào điện trường đều nằm giữa hai bản kim loại đặt song song theo phương vuông góc với đường sức và cách đều hai bản. Biết 1 eV = 1,6.10-19 J, me = 9,1.10-31 kg. Tính: a. Tốc độ v của electron lúc bắt đầu vào điện trường. b. Độ lệch h của electron khi bắt đầu ra khỏi điện trường, biết hiệu điện thế U = 50 V và khoảng cách hai bản d = 10 cm. c. Tốc độ của electron ở cuối bản. h bản dương bản âm O m2 m1 α 2 Câu 4. (4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: E 1 = E 2 = 6V; r1 = 1; r2 = 2, R1 = 5; R2 = 4. Vôn kế V (điện trở rất lớn, cực dương mắc vào điểm M) chỉ 7,5 V. Ampe kế A điện trở không đáng kể. a. Tính hiệu điện thế UAB và cường độ dòng điện qua điện trở R1, R2. b. Tìm số chỉ của ampe kế và tính điện trở R.

Câu 5 (4 điểm) Một êlectron đang chuyển động với vận tốc v0= 4.107 m/s thì bay vào một miền có từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Cho biết B = 2,5.10-3 T, 31 m 9,1.10 kg e, điện tích của êlectron bằng 19 1,6.10 C. Bỏ qua trọng lượng của êlectron. a. Tính bán kính quỹ đạo chuyển động của êlectron (không gian có từ trường đủ lớn). b. Miền từ trường nói trên được giới hạn giữa hai đường thẳng song song, cách nhau một khoảng d = 45,5 mm. Tính thời gian chuyển động của êlectron trong từ trường. Câu 6 (4 điểm) a. Khi lội suối, nhìn xuống các hòn đá dưới chân, ta có cảm giác chúng cách mặt nước một khoảng h’ nhỏ hơn so với chiều sâu thực tế h của nước lúc đó. Hãy chứng minh điều đó (tìm mối quan hệ giữa h’ và h). Biết chiết suất của nước là 4/3, chiết suất của không khí gần bằng 1. b. Một thợ lặn đứng ở đáy sông nhìn lên mặt nước thì thấy ảnh của những vật ở đáy sông cách mình kể từ khoảng R = 15m. Cho biết mắt người này ở độ cao h = 1,5m so với đáy sông. Tính độ sâu của sông.

Tải xuống