Đề thi thử TN THPT 2022 môn Sinh học đợt 1 trường THPT Hướng Hóa – Quảng Trị
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và bảng đáp án / hướng dẫn giải đề thi thử TN THPT 2022 môn Sinh học đợt 1 trường THPT Hướng Hóa – Quảng Trị.
Câu 81: Những côđon nào sau đây không mã hóa axit amin? A. 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’ . B. 5’AUG3′, 5’UAG3’, 5’UAA3’ C. 5’AXX3′, 5’AXG3′, 5’AUX3′ D. 5’UAA3’, 5’UAX3′, 5’UAG3′ Câu 82: Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzim phân giải xenlulôzơ trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ A. Hợp tác. B. Cộng sinh. C. Kí sinh. D. Hội sinh. Câu 83: Ở đầu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 12,5%? (1) AaBb x Aabb. (2) AaBB x aaBb. (3) Aabb x aaBb. (4) aaBb x aaBb. A. 1 B. 2 C. 4. D. 3 Câu 84: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật hạt kín xuất hiện ở đại nào? A. Đại Trung sinh. B. Đại Tân sinh. C. Đại Nguyên sinh. D. Đại Cổ sinh. Câu 85: Ở một quần thể thực vật xét 1 gen gồm 2 alen là A và a, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp.
Giả sử trong điều kiện sống của quần thể, những cây thân thấp là không thích nghi và bị đào thải. Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố nào có khả năng loại bỏ hoàn toàn alen a ra khỏi quần thể hơn cả? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Yếu tố ngẫu nhiên. C. Đột biến a thành A. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 86: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với A. động vật và thực vật. B. động vật và vi sinh vật. C. thực vật và vi sinh vật. D. động vật bậc thấp. Câu 87: Thực hiện phép lai ♀ AB D d X X ab × ♂ Ab D X Y ab thu được F1. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có tối đa 30 loại kiểu gen. II. Nếu tần số hoán vị gen là 30% thì F1 có 33,75% số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng. III. Nếu F1 có 3,75% số cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. IV. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì F1 có 31,25% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 88: Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử ôxi được thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ CO2. B. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH. C. Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp và chỉ diễn ra vào ban ngày. D. Quá trình quang hợp xảy ra ở tất cả các tế bào của cây xanh. Câu 89: Trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzimđêhiđrôgenaza ở người và các loài vượn người như sau: 1- Người : – XGA – TGT – TGG – GTT – TGT –TGG – 2- Gorila : – XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT – 3- Đười ươi: – TGT – TGG – TGG – GTX – TGT – GAT – 4- Tinh tinh: – XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG – Nếu lấy trình tự các nuclêôtit của người làm gốc để sắp xếp mức độ gần gũi về nguồn gốc thì trật tự đó là: A. 1-3-2-4. B. 1-4-3-2. C. 1-2-3-4. D. 1-4-2-3. Câu 90: Các nhân tố chủ yếu chi phối quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở cơ thể sinh vật trong thuyết tiến hóa nhỏ là: A. Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. B. Quá trình giao phối, đột biến và biến động di truyền. C. Đột biến, biến động di truyền và chọn lọc tự nhiên. D. Đột biến, giao phối và các cơ chế cách li. Câu 91: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, phép lai Bb B AaX X AaX Y × cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình xét trên cả phương diện giới tính? A. 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
B. 8 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình. C. 12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình. D. 10 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình. Câu 92: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau tạo nên dạng chạc chữ Y. II. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’-5’. III. Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’-3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn. IV. Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi NST. A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 93: Trong một quần xã sinh vật, xét các loài sau: cỏ, thỏ, mèo rừng, hươu, hổ, vi khuẩn gây bệnh ở thỏ và sâu ăn cỏ. Trong các nhận xét sau đây về mối quan hệ giữa các loài trên, có bao nhiêu nhận xét đúng? I. Thỏ và hươu là mối quan hệ cạnh tranh khác loài. II. Mèo rừng thường bắt những con thỏ yếu hơn nên có vai trò chọn lọc đối với quần thể thỏ. III. Cỏ, thỏ và hươu là các sinh vật thuộc sinh vật tiêu thụ cấp 1. IV. Hổ là vật dữ đầu bảng có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể trong quần xã. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 94: Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã? A. mARN B. tARN C. ADN D. rARN. Câu 95: Ở các quần thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào là phổ biến nhất? A. Phân bố theo độ tuổi.B. phân bố theo nhóm. C. Phân bố ngẫu nhiên. D. Phân bố đồng đều.