Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn Hóa học lần 3 trường chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc nội dung đề thi và đáp án / lời giải đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn Hóa học lần 3 trường chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa.
∗ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C =12; N=14; O=16; Na =23; Mg = 24; Al =27; Cl = 35,5; Fe =56; Cu = 64; Ag = 108. ∗ Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Câu 1: Khi đốt cháy cacbon trong điều kiện thiếu oxi thường sinh ra khí X không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và rất độc. Khí X là A. cacbon(IV) oxit. B. đicacbon oxit. C. cacbon đioxit. D. cacbon oxit. Câu 2: Cho Alanin tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 2,250. B. 2,670. C. 3,345. D. 3,765. Câu 3: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E gồm 2 triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH vừa đủ (đun nóng), thu được hỗn hợp gồm muối natri của các axit panmitic, oleic và stearic với tỉ lệ mol tương ứng 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là A. 5,370. B. 4,100. C. 4,296. D. 4,254.
Câu 4: Chất nào sau đây trong phân tử có 5 nguyên tử hiđro? A. Axit fomic. B. Glyxin. C. Lysin. D. Etyl amin. Câu 5: Thủy phân dung dịch chứa 17,1 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2,25 gam glucozơ. Hiệu suất của phản ứng thủy phân là A. 50,0%. B. 12,5%. C. 25,0%. D. 75,0%. Câu 6: Ở nhiệt độ cao, để khử hoàn toàn 5,8 gam Fe3O4 thành Fe cần tối thiểu V lít khí CO. Giá trị của V là A. 1,68. B. 2,24. C. 1,12. D. 0,56. Câu 7: Trong quá trình sản xuất nhôm từ quặng boxit bằng phương pháp điện phân, người ta dùng thêm criolit trộn với Al2O3 để tiết kiệm điện năng, đồng thời tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3. Công thức của criolit là A. Al2O3.2H2O. B. Na3AlF6. C. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. D. Al(OH)3. Câu 8: Hợp chất X là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em và người già. Trong công nghiệp, chất X được dùng để tráng gương, ruột phích. Chất X là A. saccarozơ. B. tinh bột. C. xenlulozơ. D. glucozơ.
Câu 9: Khi đun nóng hỗn hợp gồm axit CH3COOH và ancol CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc), thu được este X. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là A. 6. B. 4. C. 8. D. 5. Câu 10: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? A. Hg. B. Mg. C. Al. D. Ag. Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Dung dịch glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. Xenlulozơ là chất rắn vô định hình tan được trong nước. C. Tinh bột thuộc loại đisaccarit. D. Saccarozơ còn gọi là đường nho. Câu 12: Chất nào sau đây là amin? A. Protein. B. Anilin. C. Glyxin. D. Natri axetat. Câu 13: Trong hợp chất, kim loại kiềm có số oxi hóa là A. +3. B. 0. C. +1. D. +2. Câu 14: Trong tự nhiên, canxi cacbonat tan dần trong nước có chứa khí cacbon đioxit, tạo thành muối tan là canxi hiđrocacbonat, phản ứng giải thích cho sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi. Công thức của canxi hiđrocacbonat là A. CaSO4. B. Ca(HCO3)2. C. CaCO3. D. Ca(HSO3)2. Câu 15: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch? A. Mg. B. Al. C. Na. D. Cu.
Câu 16: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl? A. K. B. Al. C. Fe. D. Ag. Câu 17: Số oxi hóa phổ biến của sắt trong hợp chất là A. +2 và +3. B. 0, +2 và +3. C. 0, -2 và -3. D. -2 và -3. Câu 18: Nhôm dễ tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo hợp chất X, phản ứng nhanh chóng dừng lại do X không tan trong nước đã ngăn cản không cho nhôm tiếp xúc với nước. Chất X là A. Al(OH)3. B. NaAlO2. C. H2. D. Al2O3. Câu 19: Este X có công thức phân tử CH2=CH-COOCH3. Tên gọi của X là A. etyl fomat. B. etyl axetat. C. metyl acrylat. D. metyl axetat. Câu 20: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Zn. B. Cu. C. Li. D. Ag. Câu 21: Polietilen được trùng hợp từ monome nào sau đây? A. CH2=CH2. B. C6H5CH=CH2. C. CH3-CH=CH2. D. CH2=CHCl. Câu 22: Cho m gam NaHCO3 tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Na2CO3. Giá trị của m là A. 0,84. B. 0,42. C. 0,40. D. 1,06. Câu 23: Trong dầu oliu có chứa chất béo không bão hòa chủ yếu là của axit oleic. Công thức của axit oleic là A. C2H5COOH. B. C17H33COOH. C. C15H31COOH. D. C2H3COOH. Câu 24: Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch FeSO4 thu được sản phẩm có Fe(OH)2? A. Al. B. HNO3. C. Ba(OH)2. D. BaCl2. Câu 25: Tên gọi của Fe2O3 là A. sắt(III) hiđroxit. B. sắt(III) oxit. C. sắt(II) oxit. D. oxit sắt từ.