Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm các nguyên tố hóa học và nước

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm các nguyên tố hóa học và nước

January 13, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và các dạng bài tập trắc nghiệm các nguyên tố hóa học và nước trong chương trình Sinh học lớp 10.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Kể tên được các nguyên tố cơ bản cấu tạo nên tế bào.

  • Phân biệt được các nguyên tố đại lượng và vi lượng. Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên khi thiếu các nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.

  • Nêu được đặc tính cơ bản của phân tử nước.

  • Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể. Vận dụng cấu trúc, đặc tính của nước giải thích các hiện tượng trong thực tế như: nước là dung môi hòa tan các chất; những con nhện có thể di chuyển trên mặt nước; hoặc giải thích nước lại được vận chuyển từ dưới lòng đất lên đến ngọn cây.

Kĩ năng:

  • Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh hình: Cấu trúc của phân tử nước; mật độ của các phân tử nước; biểu hiện của một số người mắc bệnh bướu cổ.

  • Rèn kĩ năng so sánh qua phân biệt nguyên tố đa lượng và vi lượng.

  • Rèn kĩ năng đọc sách, xử lí thông tin qua việc đọc SGK và phân tích các kênh chữ.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Các nguyên tố hóa học.

Thế giới sống và không sống đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Có vài chục các nguyên tố cần thiết cho sự sống như: C, H, O, N, P, K,… Ví dụ: C, H, N, P → axit nuclêic. C, H, O → cacbohiđrat. Các nguyên tố có sự tương tác đặc biệt tạo nên đặc tính sinh học nổi trội của thế giới sống. Các nguyên tố hóa học chia làm 2 nhóm: nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng. Đại lượng Vi lượng Khái niệm Là những nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn trong khối lượng tế bào (> 0,01%). Là những nguyên tố chiếm tỉ lệ nhỏ trong tế bào (< 0,01%) Đại diện C, H, O, N, P Ca, K, Na, S,. Fe, Cu, Mo, Mn, Zn. Vai trò Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ → Cấu tạo nên tế bào → vai trò cấu trúc Thường tham gia vào cấu tạo nên các enzim, vitamin, hoocmôn → tham gia vào quá trình điều hòa các hoạt động sống của tế bào → vai trò điều hòa. Iốt tham gia cấu tạo nên hoocmôn tuyến giáp → khi thiếu, thừa gây rối loạn chuyển hóa, gây bệnh bướu cổ hoặc bazơđô. Thiếu sắt → bệnh thiếu máu. Khi thiếu các nguyên tố thiết yếu, cây sẽ không thể sinh trưởng và phát triển bình thường được. Ví dụ, Mo chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng khi thiếu cây khó có thể phát triển hoặc có thể chết. Biểu hiệu của cây khi thiếu một số nguyên tố thường xuất hiện ở lá.

2. Nước và vai trò của nước trong tế bào.

2.1. Cấu trúc và đặc tính của nước Hình 3.1: Cấu tạo của nước Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxi với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hóa trị. Đặc tính: phân tử nước có tính phân cực + Đầu ôxi tích điện âm (-). + Đầu hiđrô tích điện dương (+). Phân tử nước liên kết với nhau (bằng liên kết hiđrô) và với các phân tử khác. 2.2. Vai trò của nước đối với tế bào Là thành phần cấu tạo và dung môi hòa tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào. Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lí, sinh hóa của tế bào. Tham gia điều hòa, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Tải xuống