Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp)

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp)

January 11, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và các dạng bài tập trắc nghiệm cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp) trong chương trình Sinh học lớp 12.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Nêu được những đặc trưng di truyền của quần thể giao phối.

  • Phát biểu được nội dung của định luật Hacđi – Vanbec. Trình bày được ý nghĩa và điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec.

  • Chứng minh được tần số tương đối của các alen và kiểu gen trong quần thể ngẫu phối không đổi qua các thế hệ.

  • Nêu được công thức khái quát khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền.

Kĩ năng:

  • Kĩ năng đọc và phân tích vấn đề.

  • So sánh, tổng hợp, khái quát hoá – hệ thống hoá.

  • Quan sát tranh hình, xử lí thông tin.

  • Rèn luyện kĩ năng giải bài tập toán di truyền học.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

  1. Khái niệm quần thể giao phối.

  2. Đặc điểm của quần thể giao phối.

  3. Định luật Hacđi – Vanbec.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Câu hỏi lí thuyết cơ bản.

Phương pháp giải: Để làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, cần phải: Trình bày được thế nào là quần thể ngẫu phối. Phân tích được đặc điểm của quần thể ngẫu phối. Mô tả được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối. Phân tích được nội dung, điều kiện nghiệm đúng và ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec.

Dạng 2: Xác định tần số tương đối của các alen.

Phương pháp giải 1. Một gen có 2 alen 1.1. Giới đực và cái có tần số các alen như nhau Quần thể có cấu trúc di truyền: X AA: y Aa : z aa. Gọi p là tần số alen A; q là tần số alen a. Tính p, q theo x, y, z 1 2 2 y y p x q z p q. Khi quần thể cân bằng di truyền thì quần thể có cấu trúc: 2 2 2 1 AA Aa aa p pq q. Tính q theo tần số kiểu hình lặn. 1.2. Giới đực và cái có tần số cấc alen khác nhau Đây là những quần thể có kích thước nhỏ hoặc đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên. Sau 2 thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền. Gọi: A a p q lần lượt là tần số alen A và a của giới đực. A a p q lần lượt là tần số alen A và a của giới cái. N n P q lần lượt là tần số alen A và a của quần thể. Ta có: 2 N p p P và 2 n q q q. 1.3. Khi CLTN đào thải các cá thể có kiểu hình lặn (aa) Thế hệ P: x AA y Aa z aa 1, tần số alen A và a là p và q. Thế hệ P (sau CLTN) có tần số alen A va a là p0 và q0. Đối với quần thể ngẫu phối: → Thế hệ Fn: 0 0 1. n q q n q Đối với quần thể tự phối: → Thế hệ Fn: 0 0 0 2 1 n n q q q q 1.4. Xảy ra đột biến với tần số f Nếu quần thể ban đầu có tần số các alen A, a lần lượt là PA và qa. Qua mỗi thế hệ xảy ra đột biến biến a thành A với tần số f thì sau n thế hệ tần số alen A và a là: (1 ) n an q q f n An p q f 1.5. Khi có di – nhập gen Khi 2 quần thể nhỏ nhập thành 1 quần thể lớn. Gọi: m là tổng cá thể của quần thể được nhập cư trước khi có nhập cư. N là số cá thể đến nhập cư. p1/q1 là tần số A/a của quần thể được nhập cư trước khi có nhập cư. p2/q2 là tần số A/a của quần thể đến nhập cư. Công thức: 1 2. A m p np p m n. 2. Nếu gen đa alen Giả sử gen có 3 alen A1; A2 và a với tần số p, q, r. Diễn ra quá trình ngẫu phối: 1 2 1 2 A A a A A a p q r p q r A1 p A2 q a r A1 p 1 1 2 AA p AA1 2 pq Aa1 pr A2 q AA1 2 pq 2 2 2 A A q A a2 qr a r Aa1 pr A a2 qr 2 aa r Cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng di truyền: 1 1 2 2 1 2 1 2 2 2 2 p q r pq pr qr A A A A aa A A A a A a 2 2 2 1 Do đó tần số tương đối của các alen A1; A2 và a được tính theo Công thức: 1 2 p p pq pr A 2 2 q q pq qr A 2 r r pr qr.

Dạng 3: Xác định số loại kiểu gen của quần thể.

Phương pháp giải 1. Quần thể đơn bội (rêu, vi khuẩn); gen tế bào chất Số loại kiểu gen = số alen của gen. 2. Quần thể lưỡng bội ngẫu phối 2.1. Gen trên NST thường a. Số loại kiểu gen của 1 gen có n alen : kiểu gen dị hợp; n: kiểu gen đồng hợp). b. Số loại kiểu gen của 2 gen liên kết trên 1 NST Gen I có n alen, gen II có m alen. Bước 1: tính số nhóm alen: Bước 2: số loại kiểu gen về 2 gen: Trong đó: + Số loại kiểu gen dị hợp về 2 gen: + Số loại kiểu gen đồng hợp về 2 gen: c. Số loại kiểu gen của 2 gen phân li độc lập Gen I có n alen; gen II có m alen. Số loại kiểu gen của 2 gen: 2.2. Gen trên NST giới tính a. Gen có n alen nằm ở vùng không tương đồng của NST X Số loại kiểu gen của giới đồng giao: 2 Cn. Số loại kiểu gen của giới dị giao: n → Số loại kiểu gen của 2 giới: 2 C n n b. Gen có n alen nằm ở vùng không tương đồng của NST Y Số loại kiểu gen của giới đồng giao: 1. Số loại kiểu gen của giới dị giao: n. → Số loại kiểu gen của 2 giới: n + 1. c. Gen có n alen nằm ở vùng tương đồng XY Số loại kiểu gen của giới đồng giao: 2 C n n Số loại kiểu gen của giới dị giao: Số loại kiểu gen của 2 giới: n C n. 3. Quần thể đa bội Nếu gen có n alen, số kiểu gen của thể: + Tam bội n n n + Tứ bội 1 2 3 4 n n n n 4. Số kiểu giao phối, số phép lai a. Gen trên NST thường Nếu gọi số kiểu gen về gen A là x → số phép lai không phân biệt đực cái: x C x. b. Gen trên NST giới tính → Số phép lai = số kiểu gen của giới đực × số kiểu gen của giới cái.

Dạng 4: Tính tần số các kiểu gen.

Phương pháp giải 1. Nếu 1 gen có 2 alen Thế hệ P quần thể chưa cân bằng có cấu trúc di truyền dạng xAA: yAa : zaa. Sau 1 thế hệ ngẫu phối quần thể cân bằng di truyền, có cấu trúc dạng p2AA: 2pqAa : q2 aa. 2. Nếu 1 gen có 3 alen Gọi tần số tương đối của các alen A1, A2 và a là p, q và r. Sau 1 thế hệ ngẫu phối quần thể cân bằng di truyền, có cấu trúc dạng: p 2A1A1 : q2 A2A2 : r2 aa : 2pq A1A2 : 2pr A1a : 2qr A2a.

Tải xuống