Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và các dạng bài tập trắc nghiệm khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất trong chương trình Sinh học lớp 10.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra được các ví dụ minh hoạ.
-
Mô tả được cấu trúc của ATP.
-
Trình bày được cơ chế truyền năng lượng của ATP.
-
Nêu được chức năng của ATP.
-
Trình bày được khái niệm chuyển hoá vật chất.
Kĩ năng:
-
Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh hình: cấu tạo, cấu trúc của ATP.
-
Rèn kĩ năng quan sát, mô tả qua việc quan sát mô tả cấu trúc của ATP.
-
Rèn kĩ năng đọc sách, xử lí thông tin qua việc đọc SGK và phân tích các kênh chữ.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào.
1.1. Khái niệm năng lượng Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công (một trạng thái bộc lộ của năng lượng). Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công (một trạng thái ẩn dấu của năng lượng). 1.2. ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào a. Cấu tạo của ATP ATP gồm bazơnitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng. ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác trở thành ADP và lại được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP. ATP ADP P+ +i năng lượng Hình 10.1: Cấu tạo của ATP b. Chức năng của ATP Cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh tổng hợp của tế bào. Cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển các chất qua màng (vận chuyển tích cực). Cung cấp năng lượng để sinh công cơ học.
2. Chuyển hóa vật chất.
2.1. Khái niệm Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào. Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lượng. 2.2. Đồng hóa và dị hóa Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản đồng thời tích luỹ năng lượng – dạng hoá năng. Dị hoá là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản hơn đồng thời giải phóng năng lượng. Hình 10.2: Hoạt động đồng hóa và dị hóa của tế bào SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA.
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP