Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm liên kết gen và hoán vị gen
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và các dạng bài tập trắc nghiệm liên kết gen và hoán vị gen trong chương trình Sinh học lớp 12.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Nêu được khái niệm liên kết gen, nhóm gen liên kết và cách xác định nhóm gen liên kết.
-
Trình bày được cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết gen.
-
Giải thích được tại sao các gen trong tế bào có xu hướng di truyền liên kết là chủ yếu.
-
Nêu được khái niệm hoán vị gen; khái niệm tần số hoán vị gen và cách xác định tần số hoán vị gen.
-
Trình bày được cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền hoán vị gen.
-
Trình bày được dấu hiệu nhận biết các quy luật di truyền phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen.
-
Vận dụng kiến thức lí thuyết giải được một số bài tập quy luật liên kết gen và hoán vị gen.
Kĩ năng:
-
Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa – hệ thống hóa.
-
Đọc tài liệu, quan sát tranh hình, xử lý thông tin.
-
Tính toán.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
-
Di truyền liên kết gen.
-
Di truyền hoán vị gen.
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Câu hỏi lí thuyết cơ bản.
Phương pháp giải: Để làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, cần phải:
Trình bày được thế nào là liên kết gen, hoán vị gen.
Phân tích được cơ sở tế bào học của liên kết gen và hoán vị gen.
Nội dung và điều kiện của di truyền liên kết, di truyền hoán vị gen.
Trình bày được ý nghĩa của di truyền liên kết và hoán vị gen.
Dạng 2: Xác định số loại, tỉ lệ mỗi loại giao tử của P và tần số hoán vị gen.
Phương pháp giải: 1. Khi các gen liên kết hoàn toàn Thể đồng hợp về các cặp gen → tạo 1 loại giao tử. Thể dị hợp giảm phân, mỗi cặp NST tạo 2 loại giao tử → số loại giao tử bằng tích số loại giao tử của các cặp NST. 2. Khi các gen liên kết không hoàn toàn 2.1. Số loại giao tử (ví dụ 1 – 5) Khi giảm phân có hoán vị gen luôn tạo ra 2 nhóm giao tử: + Giao tử liên kết chiếm tỉ lệ lớn. + Giao tử hoán vị chiếm tỉ lệ nhỏ. Công thức.
Dạng 3: Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai.
Cho biết kiểu hình của P và quy luật di truyền (kiểu gen của P) xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình của thế hệ lai. Phương pháp giải 1. Liên kết gen 1.1. Cách giải cơ bản Bước 1: từ kiểu hình của P và quy luật di truyền → xác định kiểu gen của P. Bước 2: từ kiểu gen của P và quy luật di truyền → xác định tỉ lệ các loại giao tử của P. Bước 3: từ tỉ lệ các loại giao tử, giao tử của bố/mẹ → xác định số tổ hợp giao tử; số kiểu gen và tỉ lệ các kiểu gen; số kiểu hình và tỉ lệ các loại kiểu hình của F. 1.2. Cách giải nhanh Mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội, lặn hoàn toàn. Các phép lai: 1 AB AB AB AB ab P. F :1 : 2 :1 ab ab AB ab ab → 3(A–B–) : 1(aabb). 1 Ab Ab Ab Ab aB P. F :1 : 2 :1 aB aB Ab aB aB → 1(A–bb) : 2(A–B–) : 1(aaB–). 1 Ab AB AB AB Ab aB P. F :1 :1 :1 :1 aB ab AB Ab ab aB → 1(A–bb) : 2(A–B–) : 1(aaB–). 1 Ab aB Ab Ab aB ab P. F :1 :1 :1 :1 ab ab aB ab ab ab → 1(A–B–) : 1(A–bb) : 1(aaB–) : 1(aabb). 1 Ab ab Ab ab P. F :1 :1 ab ab ab ab → 1(A–bb) : 1(aabb).
Dạng 4: Xác định kiểu gen của P.
Cho biết kiểu hình của P và tỉ lệ phân li kiểu hình của thế hệ lai xác định kiểu gen của P. Phương pháp giải 1. Liên kết gen 1.1. Cách giải cơ bản Bước 1: xét tỉ lệ phân li từng tính trạng để xác định. + Tính trội lặn → quy ước gen. + Tỉ lệ phân li của tính trạng → viết phép lai cho tính trạng. Bước 2: xét tỉ lệ phân li đồng thời của các tính trạng để xác định. + Quy luật di truyền của tính trạng: nếu (N 1 1 1 2) F F F → các tính trạng di truyền liên kết gen. + Kiểu gen của P. Bước 3: từ kiểu gen của P viết sơ đồ lai chứng minh kết quả. 1.2. Cách giải nhanh Nếu phép lai hai trính trạng, mỗi tính trạng do một cặp gen quy định mà tỉ lệ phân li kiểu hình của F là: 3 : 1 → kiểu gen của P: AB AB ab ab. 1 : 2 : 1 → kiểu gen của P: Ab Ab aB aB hoặc Ab AB aB ab. 1 : 1 → P dị hợp lai phân tích. 1 : 1 : 1 : 1 → kiểu gen của P: Ab aB ab ab. 2. Hoán vị gen 2.2. Cách giải cơ bản Bước 1: xét tỉ lệ phân li từng tính trạng để xác định. + Tính trội lặn → quy ước gen. + Tỉ lệ phân li của tính trạng → viết phép lai cho tính trạng. Bước 2: xét tỉ lệ phân li đồng thời của các tính trạng để xác định quy luật di truyền của tính trạng: + Nếu (N 1 1 1 2) F F F → các tính trạng di truyền liên kết không hoàn toàn. Bước 3: xác định kiểu gen của P và tần số hoán vị gen. Bước 4: từ kiểu gen của P và tần số hoán vị gen → viết sơ đồ lai chứng minh kết quả. 2.2. Cách giải nhanh Bước 1: nhận biết quy luật di truyền. Nếu trong lai hai hay nhiều tính trạng mà tỉ lệ phân li kiểu hình khác tỉ lệ cơ bản → Các tính trạng di truyền theo quy luật hoán vị gen hoặc các cặp gen quy định các tính trạng liên kết không hoàn toàn trên một cặp NST. Bước 2: từ tỉ lệ phân li kiểu hình → xác định tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng. Bước 3: từ tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng → xác định tỉ lệ giao của bố và mẹ. Bước 4: từ tỉ lệ giao tử → xác định f và kiểu gen của P. + Nếu (1) tỉ lệ 2 loại kiểu hình A–bb và aaB– bằng nhau cả bố và mẹ đều dị hợp 2 cặp gen; (2) tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng > 6,25% → Kiểu gen của bố và mẹ là dị hợp đều; (3) tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng < 6,25% → Bố và mẹ có một bên là dị hợp đều, bên còn lại dị hợp chéo hoặc cả bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp chéo. + Nếu (1) tỉ lệ 2 loại kiểu hình A–bb và aaB– khác nhau → bố hoặc mẹ đều dị hợp 2 cặp gen, bên còn lại dị hợp 1 cặp gen và cặp còn lại là đồng hợp lặn; (2) tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng > 12,5% → Kiểu gen của bố hoặc mẹ là dị hợp đều; (3) tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng < 12,5% → Bố hoặc mẹ là dị hợp chéo.