Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

January 11, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và các dạng bài tập trắc nghiệm nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể trong chương trình Sinh học lớp 12.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Trình bày được các bộ phận, thành phần cấu trúc của NST. Chứng minh được NST là vật chất di truyền cấp độ tế bào.

  • Phân biệt được cơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của các đột biến cấu trúc NST. Chứng minh đột biến cấu trúc NST là cơ chế phát sinh các biến dị cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

Kĩ năng:

  • Phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa.

  • Đọc tài liệu, quan sát tranh hình, xử lý thông tin.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

  1. Khái quát về NST.

  2. Đột biến cấu trúc NST.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Câu hỏi lí thuyết cơ bản về NST và đột biến cấu trúc NST.

Phương pháp giải: Để làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, phải phát biểu/trình bày/mô tả được: Hình thái, cấu trúc NST; cơ chế phát sinh, hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc NST đã trình bày ở phần lí thuyết trên.

Dạng 2: Xác định dạng đột biến cấu trúc NST.

Phương pháp giải:

So sánh tìm ra những đoạn giống nhau và khác nhau giữa các NST tương ứng của các nòi/dòng khác nhau thuộc loài.

Căn cứ vào sự khác nhau giữa các NST → xác định dạng đột biến.

Lưu ý: Sự giống nhau càng nhiều, khác nhau càng ít thì quan hệ họ hàng giữa các nòi/loài càng gần gũi.

Dạng 3: Tính tỉ lệ loại giao tử mang NST đột biến cấu trúc.

Phương pháp giải:

Nếu trong n cặp NST có k NST thuộc k cặp bị đột biến cấu trúc thì tỉ lệ loại giao tử mang NST đột biến 1 1 2 k.

Nếu trong n cặp NST có k NST thuộc k cặp bị đột biến cấu trúc thì tỉ lệ loại giao tử mang p NST đột biến 2 2 p n k k n.

Dạng 4: Bài tập về nguyên phân.

Phương pháp giải: Áp dụng linh hoạt các công thức:

  • Số tế bào con được tạo ra = 2k.

  • Số NST mới tương đương môi trường cung cấp: (2k – 1)2n.

  • Số NST mới hoàn toàn môi trường cung cấp: (2k – 2)2n.

Dạng 5: Bài tập giảm phân và thụ tinh.

Bài toán 1: Xác định số NST, số tâm động và số crômatit của mỗi tế bào tại các kì của quá trình giảm phân.

Phương pháp giải: Công thức tính: Kì Số NST Số tâm động Số crômatit Trung gian khi NST đã nhân đôi 2n kép 2n 4n Giảm phân 1 Đầu 2n kép 2n 4n Giữa 2n kép 2n 4n Sau 2n kép 2n 4n Cuối n kép n 2n Giảm phân 2 Đầu n kép n 2n Giữa n kép n 2n Sau 2n đơn 2n 0 Cuối n đơn n 0.

Bài toán 2: Tính số lượng giao tử được tạo ra sau quá trình giảm phân.

Phương pháp giải: Công thức tính:

  • Từ 1 tế bào sinh giao tử ♂ — Giảm phân –> 4 giao tử.

  • Từ 1 tế bào sinh giao tử ♀ — Giảm phân –> 1 giao tử + 3 tế bào tiêu biến.

Bài toán 3: Tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân.

Phương pháp giải: Số NST môi trường cung cấp cho 1 tế bào giảm phân = 2n.

Bài toán 4: Tính số loại giao tử.

Phương pháp giải:

Số cách sắp xếp của 2n NST kép tại kì giữa 1 là: 2n – 1 (n là số cặp NST mang các cặp gen dị hợp).

Số loại giao tử được tạo ra khi giảm phân không có đột biến và hoán vị gen: Cấp độ Sinh giao tử đực Sinh giao tử cái 1 tế bào 2 loại 1 loại a tế bào 1 2 n a 1 2 2n 1 2 n a 2 a Cơ thể 2 n.

Số loại giao tử được tạo ra khi giảm phân có trao đổi chéo:

  • Trong n cặp NST có m cặp xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm: Cấp độ Sinh giao tử đực Sinh giao tử cái 1 tế bào 4 loại 1 loại a tế bào 1 2 n a 1 2 2n 1 2 n a 2 a Cơ thể 2 n m hoặc 2 4 n m m.

  • Thể 2n giảm phân, trong đó có m cặp xảy ra trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng một lúc = 2n m 6 m.

  • Thể 2n giảm phân, trong đó có m cặp xảy ra trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng một lúc và cùng một lúc = 2n m 8 m.

Tải xuống