Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và các dạng bài tập trắc nghiệm quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên trong chương trình Sinh học lớp 12.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Nêu được khái niệm và các dạng tài nguyên thiên nhiên đang được sử dụng chủ yếu hiện nay. Lấy được ví dụ minh họa.
-
Phân tích được tác động của việc sử dụng tài nguyên không khoa học làm cho môi trường bị suy thoái, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người.
-
Chỉ ra được những biện pháp chính để sử dụng tài nguyên một cách bền vững.
-
Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phải có các biện pháp sử dụng bền vững tài nguyên và ý thức bảo vệ môi trường.
Kĩ năng:
-
Đọc tài liệu về tài nguyên thiên nhiên và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
-
Thực hành sưu tầm tư liệu về tài nguyên thiên nhiên, quan sát và đánh giá về hiện trạng tài nguyên thiên nhiên.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Các dạng tài nguyên thiên nhiên.
Tài nguyên thiên nhiên là những vật chất trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng. Các dạng tài nguyên thiên nhiên: tài nguyên không tái sinh; tài nguyên tái sinh; tài nguyên năng lượng vĩnh cửu. Dạng tài nguyên Các tài nguyên Đặc điểm Tài nguyên không tái sinh + Nhiên liệu hóa thạch + Kim loại + Phi kim loại Những dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt gọi là tài nguyên không tái sinh. Ví dụ: than, dầu mỏ, thiếc, đá vôi, đất sét. Tài nguyên tái sinh + Không khí sạch +Nước sạch + Đất + Đa dạng sinh học + Những dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát sinh phục hồi gọi là tài nguyên tái sinh. + Việt Nam có hệ thống nước sạch khá dồi dào, đất phù sa phì nhiêu, nhiều loài động thực vật đa dạng, phong phú và rất nhiều loài quý hiếm. Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu + Năng lượng Mặt Trời + Năng lượng gió + Năng lượng sóng + Năng lượng thủy triều + Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu là tài nguyên năng lượng sạch và không bao giờ bị cạn kiệt như năng lượng mặt trời, năng lượng gió. + Việt Nam là 1 quốc gia có tiềm năng về các năng lượng vĩnh cửu do có đường bờ biển dài, khí hậu thuận lợi.
2. Hình thức sử dụng gây ô nhiễm môi trường.
Các hình thức gây ô nhiễm môi trường Nguyên nhân gây ô nhiễm Đề xuất biện pháp khắc phục Ô nhiễm không khí: + Ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp tại các nhà máy, làng nghề. + Ô nhiễm do phương tiện giao thông. + Ô nhiễm từ đun nấu tại gia đình. + Do công nghệ lạc hậu. + Do chưa có biện pháp hữu hiệu. + Sử dụng thêm nhiều nguyên liệu sạch. + Lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí cho các nhà máy. + Xây dựng thêm nhiều công viên xanh. Ô nhiễm chất thải rắn: + Đồ nhựa, cao su, giấy. + Xác sinh vật, phân thải ra từ sản xuất nông nghiệp. + Rác thải từ bệnh viện. + Giấy gói, túi ni lông. + Do chưa chấp hành quy định về xử lí rác thải công nghiệp, y tế. + Do ý thức của người dân về bảo vệ môi trường chưa cao. + Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học. + Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải. Ô nhiễm nguồn nước: Nguồn nước thải ra từ các nhà máy, khu dân cư mang nhiều chất hữu cơ, hóa chất, vi sinh vật gây bệnh. Do chưa có nơi xử lí nước thải. Xây dựng nhà máy xử lí nước thải. Ô nhiễm hóa chất độc: + Hoá chất độc thải ra từ các nhà máy. + Thuốc trừ sâu dư thừa trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Do sử dụng hóa chất độc hại không đúng quy định. + Xây dựng nơi quản lí chặt chẽ các chất gây nguy hiểm. + Hạn chế sử dụng hóa chất, thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh: Sinh vật truyền bệnh cho người và sinh vật khác như muỗi, giun sán. + Do không thường xuyên làm vệ sinh môi trường. + Do ý thức của người dân chưa cao. Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng tránh.
3. Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Hình thức sử dụng tài nguyên Đề xuất biện pháp khắc phục Tài nguyên đất: + Đất trồng trọt. + Đất xây dựng công trình. + Đất bỏ hoang. + Chống bỏ đất hoang, cải tạo nhiều vùng đất không hiệu quả ở các địa phương. + Trồng cây gây rừng bảo vệ đất trên vùng đất trống, đồi núi trọc. Tài nguyên nước: + Hồ nước chứa phục vụ nông nghiệp. + Nước sinh hoạt. + Nước thải. Xây dựng nhiều hồ chứa. Tài nguyên rừng: + Rừng bảo vệ. + Rừng trồng được phép khai thác. + Rừng bị khai thác bừa bãi. + Nỗ lực bảo vệ rừng ở các địa phương. + Thành lập khu rừng bảo vệ như Vườn quốc gia. Tài nguyên biển và ven biển: + Đánh bắt cá theo quy mô nhỏ ven bờ. + Đánh bắt cá theo quy mô lớn. + Xây dựng khu bảo vệ sinh vật quý hiếm. + Phổ biến các quy định không đánh bắt cá bằng lưới có mắt lưới quá nhỏ, không đánh bắt bằng mìn. + Thành lập các khu bảo vệ sinh vật biển. Tài nguyên đa dạng sinh học: bảo vệ các loài. Nghiêm cấm đánh bắt động vật hoang dã đang có nguy cơ bị tuyệt chủng, xây dựng các khu bảo vệ các loài đó. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA.
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP