Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm quy luật Menđen: quy luật phân li
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và các dạng bài tập trắc nghiệm quy luật Menđen: quy luật phân li trong chương trình Sinh học lớp 12.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Trình bày được nội dung phương pháp nghiên cứu của Menđen, kết quả thí nghiệm của Menđen.
-
Phân tích được những thành công và hạn chế trong phương pháp nghiên cứu, cách giải thích của Menđen về quy luật phân li.
-
Vẽ được cơ sở tế bào của quy luật phân li và phát biểu được nội dung quy luật phân li.
-
Phân biệt được hiện tượng trội hoàn toàn với trội không hoàn toàn.
-
Phân biệt được bản chất, mục đích của hai phép lai phân tích và lai thuận nghịch.
-
Vận dụng kiến thức lí thuyết giải được một số bài tập quy luật phân li.
Kĩ năng:
-
Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa – hệ thống hóa.
-
Đọc tài liệu, quan sát tranh hình, xử lí thông tin.
-
Tính toán.
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
-
Nội dung phương pháp nghiên cứu của Menđen.
-
Phân tích kết quả thí nghiệm của Menđen.
-
Cơ sở tế bào học.
-
Nội dung quy luật phân li.
-
Điều kiện nghiệm đúng.
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Câu hỏi lí thuyết cơ bản.
Phương pháp giải: Để làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, phải phát biểu/trình bày/mô tả được: (1) thế nào là lai một tính trạng: thế nào là lai phân tích, lai thuận nghịch; (2) phương pháp nghiên cứu của Menđen; (3) kết quả thí nghiệm, giải thích của Menđen và giả thuyết của ông về sự di truyền của một tính trạng màu sắc hoa; (4) cơ sở tế bào học, nội dung quy luật phân li, điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li.
Dạng 2: Xác định số loại kiểu gen và số phép lai (số kiểu giao phối) của 1 gen có n alen.
Phương pháp giải: Công thức:
-
Tính số loại kiểu gen: Gen có n alen → số loại kiểu gen 2 Cn + n. Trong đó: 2 Cn là số loại kiểu gen dị hợp. n là số loại kiểu gen đồng hợp.
-
Tính số kiểu giao phối (số phép lai): Nếu loài có x kiểu gen về gen A → số loại kiểu giao phối là 2 Cx + x.
Dạng 3: Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con khi biết kiểu hình của P và đặc điểm di truyền của tính trạng đó.
Phương pháp giải:
Bước 1: Quy ước gen.
Bước 2: Từ kiểu hình của P, xác định kiểu gen P.
Bước 3: Viết sơ đồ lai dựa trên cơ sở xác định số loại giao tử, thành phần gen của giao tử.
Bước 4: Xác định sự phân li kiểu gen, phân li kiểu hình của F.
Dạng 4: Cho biết kiểu hình của P và kết quả phân li ở thế hệ lai, xác định kiểu gen của P.
Phương pháp giải:
Bước 1: Vận dụng quy luật phân li → xác định tính trội, lặn và quy ước gen.
Bước 2: Từ tỉ lệ phân li kiểu hình của F → xác định số tổ hợp giao tử.
Bước 3: Từ số tổ hợp giao tử → số loại giao tử của bố, mẹ.
Bước 4: Từ số loại giao tử của bố, mẹ → kiểu gen của bố, mẹ.