Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm vận chuyển các chất qua màng sinh chất

January 18, 2022

ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và các dạng bài tập trắc nghiệm vận chuyển các chất qua màng sinh chất trong chương trình Sinh học lớp 10.

Mục tiêu:

Kiến thức:

  • Kể tên được các kiểu vận chuyển các chất qua màng sinh chất (vận chuyển thụ động; vận chuyển chủ động; xuất – nhập bào).

  • Trình bày được khái niệm, đặc điểm, con đường của các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

  • So sánh được quá trình vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.

  • Mô tả được hình thức vận chuyển xuất – nhập bào.

  • Giải thích được cơ sở của một số hiện tượng trong thực tế như ngâm rau sống, làm hoa ớt, bón phân cho cây trồng.

Kĩ năng:

  • Rèn luyện kĩ năng phân tích hình: vận chuyển thụ động, chủ động, xuất nhập bào.

  • Rèn kĩ năng so sánh thông qua so sánh vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, xuất – nhập bào.

  • Rèn kĩ năng đọc sách, xử lí thông tin qua việc đọc SGK và phân tích các kênh chữ.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Vận chuyển thụ động.

1.1. Khái niệm Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (theo nguyên lí khuếch tán). Thẩm thấu là sự khuếch tán các phân tử nước. Thẩm tách là sự khuếch tán các chất tan. Trong cơ thể, có nhiều quá trình thể hiện rất rõ cơ chế vận chuyển thụ động các chất qua màng, như quá trình trao đổi khí ở tế bào, ở phổi. Hình 9.1: Hiện tượng khuếch tán của chất khí qua màng phế nang mao mạch 1.2. Con đường Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit: các chất có kích thước nhỏ, không phân cực. Khuếch tán trực tiếp qua kênh prôtêin: các chất có kích thước lớn hơn lỗ màng, phân cực như các ion, nước, prôtêin. 1.3. Đặc điểm Có sự chênh lệch nồng độ giữa hai bên của màng. Chất được vận chuyển có kích thước nhỏ. Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp hơn (cùng chiều građien nồng độ). Không tiêu tốn năng lượng. Hình 9.2: Chiều ra – vào của nước khi tế bào được đưa vào các loại môi trường khác nhau.

2. Vận chuyển chủ động.

2.1. Khái niệm Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất là hình thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều građien nồng độ). 2.2. Con đường Các chất được vận chuyển qua màng nhờ kênh prôtêin (ví dụ: bơm đặc chủng Na – K). 2.3. Đặc điểm Vận chuyển các phân tử chất tan có kích thước nhỏ (ion Na, K,…). Chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều građien nồng độ). Có tiêu tốn năng lượng. Hình 9.3: Hoạt động của bơm Na – K.

3. Xuất – nhập bào.

3.1. Khái niệm Xuất – nhập bào là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn qua màng nhờ sự biến dạng của màng sinh chất. 3.2. Con đường + Xuất bào: các chất tiết được bao bọc trong bóng xuất bào → vận chuyển ra màng sinh chất → kết hợp với màng sinh chất đẩy các chất ra ngoài. + Nhập bào: thức ăn tiếp xúc trực tiếp với màng → màng lõm vào tạo thành bóng nhập bào → kết hợp với lizôxôm → tiêu hóa thức ăn. 3.3. Đặc điểm Vận chuyển các có kích thước lớn. Có sự biến dạng của màng. Tiêu tốn năng lượng ATP. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Tải xuống