Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1951 – 1953)
ONTHITHPT.com giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1951 – 1953) trong chương trình Lịch sử lớp 12.
Mục tiêu:
Kiến thức:
-
Hiểu rõ âm mưu, hành động mới của Pháp và Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông (1950); những nét chính của Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
-
Nêu nội dung và ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951).
-
Trình bày được những thành tựu chính trong công tác xây dựng hậu phương kháng chiến sau chiến thắng Biên giới thu – đông (1950).
Kĩ năng:
-
Phân tích, đánh giá, tổng hợp, so sánh,… sự kiện lịch sử.
-
Khai thác tranh ảnh, tư liệu, đồ dùng trực quan,… để nhận thức lịch sử.
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
THỰC DÂN PHÁP VÀ CAN THIỆP MĨ ĐẨY MẠNH CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC ĐÔNG DƯƠNG 1. Bối cảnh Sang giai đoạn 1951 – 1953, cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp, có sự can thiệp, giúp đỡ của đế quốc Mĩ được đẩy mạnh. Những âm mưu và hành động mới của Pháp và can thiệp Mĩ trong giai đoạn 1951 – 1953 đã gây nhiều khó khăn, thách thức cho cuộc chiến đấu của nhân dân Đông Dương. 2. Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh. Từ tháng 5 – 1940, Mĩ can thiệp sâu, dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương. Ngày 23/12/1950, kí với Pháp Hiệp đinh phòng thủ chung Đông Dương, viện trợ quân sự, kinh tế – tài chính cho Pháp, từng bước thay Pháp ở Đông Dương. Tháng 9/1951, kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ nhằm ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ. Mĩ muốn “quốc tế hóa” cuộc chiến tranh, từng bước gạt chân Pháp nắm quyền điều khiển cuộc chiến tranh Đông Dương. 3. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi Dựa vào viện trợ và sự giúp đỡ của Mĩ, cuối năm 1950, thực dân Pháp đề ra Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi. Tập trung lính Âu – Phi để xây dựng một lực lượng cơ động mạnh, phát triển ngụy quân, xây dựng “quân đội quốc gia”. Xây dựng phòng tuyến boong-ke, thiết lập “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ. Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức ng`, sức của của nhân dân Việt Nam. Đánh phá hậu phương của ta bằng biệt kích, thổ phỉ, gián điệp, chiến tranh kinh tế,… Nhận xét: Đề ra nhằm mục đích cứu vãn tình thế bị động của Pháp ở chiến trường Đông Dương. Thực chất là tiếp tục thực hiện chính sách “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”. Gây cho quân dân Việt Nam nhiều khó khăn, tổn thất nhất là ở vùng sau lưng địch. Chứa đựng mầm mống của sự thất bại: mâu thuẫn giữa tập trung binh lực ở những nới mới chiếm được với việc mở rộng địa bàn chiếm đóng;… ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ HAI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN ĐÔNG DƯƠNG (THÁNG 2/1951) 1. Hoàn cảnh lịch sử Thuận lợi: – Sau chiến thắng Biên giới thu – đông (1950). Việt Nam đã giành được thế chủ động chiến lực trên chiến trường Bắc Bộ. – Nhiều nước công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam → cách mạng Việt Nam từng bước thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập. – Tình hình quốc tế có nhiều thuận lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam. +Cách mạng Trung Quốc thành công (1949) → Việt Nam có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với cách mạng quốc tế. +Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh. +Phong trào đấu tranh, phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam dâng cao ở Pháp. Khó khăn: – Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương. – Cuối năm 1950, Pháp dề ra Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi → cách mạng Việt Nam gặp nhiều khó khăn, nhất là vùng sau lưng địch. 2. Nội dung hội nghị Từ ngày 11 đến 19/2/1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương được tiến hành tại xã Vinh Quang (Chiêm Hóa, Tuyên Quang). Những quyết định quan trọng. – Thông qua hai báo cáo quan trọng. +Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng. +Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam của Tông Bí thư Trường Chinh, nêu rõ những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam. – Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng Mác – Lênin riêng. – Ở Việt Nam, Đại hội quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. – Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới. – Xuất bản báo Nhân dân là cơ quan ngôn luận của Đảng. – Bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Bộ Chính trị do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch và Trường Chinh làm Tổng Bí thư. 3. Ý nghĩa lịch sử Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng và trưởng thành của Đảng. Thúc đẩy cuộc kháng chiến phát triển đi lên → là “Đại hội kháng chiến thắng lợi” và xây dựng Đảng Lao động Việt Nam. HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN PHÁT TRIỂN VỀ MỌI MẶT Thành tựu về chính trị – Tháng 2/1951, Đại hội đại quốc lần thứ II của Đảng đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam. – Ngày 11/3/1951, Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập, tăng cường sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương. – Năm 1952, Đại hội chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất được tổ chức → cổ vũ nhân dân Việt Nam trong kháng chiến toàn dân, toàn diện. Thành tựu về kinh tế – tài chính – Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận động sản xuất và tiết kiệm. – Năm 1953, vùng tự do và vùng căn cứ du kích từ Liên khu IV trở ra sản xuất hàng nghìn tấn gạo… – Chính phủ đề ra những chính sách thuế, xây dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp. Năm 1953, lần đầu tiên đạt cân đối thu – chi. – Tháng 4/1953 – 7/1954, , thực hiện 3 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất ở 53 xã thuộc vùng tự do Thái Nguyên, Thanh Hóa… Thành tựu về văn hóa – giáo dục – y tế – Tiếp tục thực hiện cải cách giáo dục lần trứ nhất, theo ba phương châm: phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất. – Xây dựng phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, hướng dẫn các văn nghệ sĩ hoạt động theo hướng phục vụ kháng chiến. – Vận động thực hiện đời sống mới, bài trừ mê tín dị đoan. Ý nghĩa: – Đáp ứng yêu cầu bức thiết của cuộc kháng chiến, là một trong những nhân tố góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến trên mặt trận quân sự. – Xây dựng những cơ sở kinh tế, văn hóa – xã hội cho chế độ dân chủ nhân dân. – Tạo nền móng cho việc tiến lên chủ nghĩa xã hội.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN